Tỷ suất sinh lợi là gì? Công thức tính tỷ suất sinh lợi đúng nhất

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Tỷ suất sinh lợi là gì? Công thức tính tỷ suất sinh lợi đúng nhất phải không? Nếu đúng như vậy thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các thuật ngữ khác tại đây => Thuật ngữ

Trong hoạt động tài chính, tỷ suất sinh lợi được coi là một trong những chỉ tiêu quan trọng và cần thiết để nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn và hợp lý. Cho nên Năng suất gì? Công thức chính xác để tính tỷ suất sinh lợi là gì?

Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu kỹ hơn về chỉ số này.

Tỷ suất lợi nhuận là bao nhiêu?

Tỷ suất sinh lợi là tỷ suất lợi nhuận thu được từ một khoản đầu tư vào một dự án hoặc một vấn đề. Chỉ số này cực kỳ quan trọng trong đầu tư. Bởi vì nó được sử dụng để theo dõi lợi tức đầu tư của bạn. Tỷ suất lợi nhuận càng cao thì số tiền chúng ta nhận được sau khi đầu tư càng cao.

Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ số quan trọng trong nhiều lĩnh vực đầu tư và kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ số quan trọng trong nhiều lĩnh vực đầu tư và kinh doanh

Tỷ suất sinh lợi được hiểu là phần trăm lợi nhuận (hoặc lãi) so với số vốn đầu tư ban đầu. Tỷ suất sinh lợi được tính theo kỳ hạn (1 tháng, 1 quý hoặc 1 năm …).

Ví dụ cụ thể: Bạn mua 1 cổ phiếu VNM (Sửa chữa Vinamilk) với giá 150 nghìn đồng, nhận cổ tức 12 nghìn đồng / năm và sau 1 năm thị giá cổ phiếu VNM là 170 nghìn đồng. Nếu sau 1 năm bạn bán cổ phiếu đó thì tỷ suất sinh lợi là: [12 + (170 – 150)]/ 150 = 21,33%.

Làm thế nào để tính toán tỷ suất sinh lợi chính xác nhất?

Công thức tính tỷ suất sinh lợi là gì?
Công thức tính tỷ suất sinh lợi là gì?

Tỷ suất lợi nhuận được tính theo công thức sau:

FV = PV x (1 + r) ^ n

Trong đó:

  • r: là tỷ suất sinh lợi.
  • n: là số kỳ.
  • PV (Giá trị hiện tại): là giá trị hiện tại, còn được gọi là số tiền đầu tư hiện tại
  • FV (Future Value): là giá trị tương lai. Có nghĩa là số tiền chúng tôi nhận được vào một thời điểm nào đó trong tương lai.

Ví dụ về cách tính tỷ suất sinh lợi

Để giúp bạn hiểu rõ hơn về công thức tính tỷ suất sinh lợi. Dưới đây là một ví dụ về cách tính số liệu này.

Trong ví dụ này, chúng ta lấy 1 đồng xu để tính kết quả Giá trị tương lai của nó theo các tỷ suất sinh lợi và thời gian (số kỳ) khác nhau.

Tỷ suất lợi nhuận của 1 đồng xu theo thời gian khác nhau
Tỷ suất lợi nhuận của 1 đồng xu theo thời gian khác nhau

Theo bảng kết quả trên ta coi thời gian đầu tư là 20 năm. Với các mức lãi suất khác nhau, sau khi đầu tư sẽ nhận được số tiền như sau:

  • Lãi suất 0% / năm: 1 đồng còn 1 đồng
  • Lãi suất 5% / năm: 1 đồng bằng 2,65 đồng
  • Lãi suất 10% / năm: 1 đồng bằng 6,73 đồng
  • Lãi suất 15% / năm: 1 đồng bằng 8,14 đồng
  • Lãi suất 20% / năm: 1 đồng bằng 38,34 đồng
  • Lãi suất 25% / năm: 1đ đến 25% / năm là 86,74đ
  • Lãi suất 30% / năm: 1 đồng bằng 190,05 đồng.

Ví dụ, hàng tháng chúng ta tiết kiệm 1 triệu, cuối năm có 12 triệu và đầu tư với tỷ suất sinh lời 12% / năm.

Nếu vậy sau 20 năm chúng ta sẽ có: 1.413.7200.000 đồng (Hơn Một tỷ bốn trăm triệu đồng). Và sau 30 năm chúng ta sẽ có: 6.011.000.000 VNĐ (Hơn Sáu tỷ đồng).

Nhưng lưu ý rằng tỷ suất sinh lợi phải đi kèm với thời hạn và công thức tính tỷ suất sinh lợi.

Ví dụ:

Anh A mua căn nhà 5 tỷ rồi bán lại với giá 7 tỷ. Ông A cho biết tôi đạt được tỷ suất sinh lợi = (7-5) / 5 = 40%. Nhưng kết luận như vậy là chưa đủ và chưa chính xác.

Bởi vì khi nói đến tỷ suất sinh lợi chúng ta phải nói đến kỳ hạn. Do đó, mức lợi nhuận 40% này phải được quy định thời gian cụ thể.

Nếu ông A mua căn nhà 5 tỷ và bán lại với giá 7 tỷ trong vòng một năm thì tỷ suất lợi nhuận là 40% / năm.

Nhưng nếu ông A mua 5 tỷ và bán lại với giá 7 tỷ trong 4 năm, thì tỷ suất sinh lợi là 40% trong 4 năm đầu tư.

Và để có thể tính được tỷ suất sinh lợi hàng năm, phải áp dụng công thức tài chính sau:

r = (FV / PV) ^ (1 / n) – 1

Và theo ví dụ trên, chúng ta có tỷ suất lợi nhuận là = (7/5) ^ (1/4) -1 = 8,78% / năm.

Công thức trên khá phức tạp và nó còn phức tạp hơn. Vì trong hầu hết các trường hợp đầu tư sẽ có nhiều dòng tiền vào và ra chứ không chỉ một dòng vào ban đầu và một dòng ra như ví dụ trên.

Sau đó, chúng ta phải sử dụng công thức IRR phức tạp về mặt toán học. Và trong các ví dụ dưới đây sẽ là cách tính tỷ suất sinh lợi của tất cả các dòng tiền trong mọi tình huống đầu tư bằng công thức IRR trong Excel.

Ví dụ minh họa về tỷ suất sinh lợi

Trong các ví dụ minh họa về lợi nhuận bên dưới, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn tính toán tất cả các dòng tiền trong các kịch bản đầu tư. Được thực hiện với công thức IRR trên Excel một cách rất đơn giản.

Ví dụ về hình thức cho vay

Ví dụ, cô Y cho anh X cho vay trả góp 100 triệu. Anh X phải trả mỗi tháng 10 triệu. và chị Y nói muốn anh X trả 120 triệu cho khoản vay 100 triệu. Tiền lãi là 20 triệu trên 100 số tiền đã vay. Có nghĩa là lãi suất 20% / năm.

Nhưng anh X phải trả trước một phần gốc và lãi nên lãi suất phải trả cao hơn 20%.
Chúng tôi thiết lập một bảng Excel cụ thể như sau:

Tỷ suất sinh lời khi vay tiền
Tỷ suất sinh lời khi vay tiền

  • Cột A là cột đại diện cho các tháng.
  • Cột B là dòng tiền ra.
  • Cột C là dòng tiền vào.
  • Cột D là tổng dòng tiền = Tiền vào + Tiền ra.

Tại thời điểm này, chúng tôi sẽ chuyển đổi từ tỷ suất lợi nhuận hàng tháng thành tỷ suất lợi nhuận hàng năm theo công thức sau:

Tỷ suất lợi nhuận hàng năm = (1+ tỷ suất lợi nhuận hàng tháng) ^ 12-1 = (1 + 2,92%) ^ 12-1 = 41,30% / năm.

Như vậy, lãi suất của dòng tiền này không phải là 20% mà là 41,30% / năm.

Đầu tư mua hoặc thuê nhà

Ví dụ, cuối năm 2010, ông B mua một căn nhà với giá 4 tỷ đồng và cho thuê lại mỗi năm thu về 240 triệu đồng. Cho thuê đến cuối năm 2013, anh B đầu tư nâng cấp nội thất hết 500 triệu đồng. Sau đó, họ cho thuê lại và thu lãi 300 triệu đồng mỗi năm. Đến cuối năm 2017, B không cho thuê nữa mà bán căn nhà được 7 tỷ đồng.

Vậy cách tính tỷ suất sinh lợi hàng năm trên khoản đầu tư này của ông B như sau:

Tỷ suất lợi nhuận khi đầu tư mua và thuê nhà
Tỷ suất lợi nhuận khi đầu tư mua và thuê nhà

Trong đó:

  • Cột A là cột đại diện cho các năm.
  • Cột B là dòng tiền ra. Cột C là dòng tiền mà chúng tôi thu thập được.
  • Cột C là dòng tiền mà chúng tôi thu thập được.
  • Cột D là tổng dòng tiền = Tiền vào + Tiền ra.

Sau đó, chúng ta áp dụng công thức IRR trong Excel để tính tỷ suất sinh lợi của dòng tiền này theo năm. Theo đó, trong ô Excel, đánh dấu = IRR (D2: D9) và Enter sẽ xuất ra 0,1216.

Chuyển đổi số thập phân thành%, sẽ là 12,16%.

Vì vậy chúng ta có thể đi đến kết luận rằng tỷ suất sinh lợi của khoản đầu tư trên là 12,16% / năm.

Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp cho khách hàng vay mua điện thoại

Quảng cáo bán điện thoại trả góp
Quảng cáo bán điện thoại trả góp

Trong một ví dụ khác. Theo Chương trình cho vay trả góp trên website Thế giới di động vào ngày 6 tháng 2 năm 2020. Dòng iPhone 11 PRO MAX 64GB có giá bán là 33.990.000 đồng. Khách hàng mua trả góp và trả trước 50% là 16.995.000 đồng. Phần còn lại khách hàng vay tại công ty cho vay tiêu dùng Home Credit hoặc FE Credit, trả góp hàng tháng, trong vòng 12 tháng.

Đối với đơn vị Home Credit, khách hàng trả góp 1.856.000 đồng / tháng. Còn đối với FE Credit, khách hàng phải trả 1.795.000 đồng / tháng. Sau đó, chúng tôi tính tỷ lệ hoàn vốn của Home Credit và FE Credit theo công thức IRR như sau:

  • Tỷ suất sinh lợi hàng tháng của Home Credit = 4,43% / tháng. Và tỷ suất lợi nhuận hàng năm của HOME CREDIT = (1 + 4,43%) ^ 12-1 = 68,17% / năm
  • Tỷ suất lợi nhuận hàng tháng của FE CREDIT = 3,85% / tháng. Và tỷ suất sinh lợi hàng năm của FE CREDIT = (1 + 3,85%) ^ 12-1 = 57,42% / năm.

Tỷ suất lợi nhuận này có thể nói là rất cao so với các lĩnh vực đầu tư khác. Tất nhiên, vì rủi ro của ngành cho vay tiêu dùng này cũng khá cao. Các công ty tài chính này phải thực hiện các biện pháp để thu hồi nợ. Nếu thu hồi nợ thành công, họ sẽ thu được lợi nhuận rất cao.

Hoàn vốn đầu tư vào bảo hiểm nhân thọ

Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm có ý nghĩa kinh tế xã hội. Trong đó, bên mua bảo hiểm sẽ đóng các khoản đóng góp bảo hiểm nhân thọ định kỳ trong thời gian đã thỏa thuận vào một quỹ lớn do công ty bảo hiểm quản lý và công ty bảo hiểm có trách nhiệm chi trả một khoản tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng. bảo hiểm nhân thọ khi kết thúc thời hạn hoặc khi xảy ra biến cố nguy hiểm đối với người được bảo hiểm.

Xem thêm thông tin hay:  Giải mã câu hỏi: Gỗ sưa để làm gì mà đắt thế?

Ta lấy một ví dụ để tính tỷ suất sinh lợi cho 2 trường hợp:

Trong trường hợp không có rủi ro

Chị A có mua một sản phẩm bảo hiểm nhân thọ và đóng phí thường niên là 17.650.000 đồng. Sau 15 năm, chị nhận được số tiền bằng mệnh giá bảo hiểm (400 triệu) + cổ tức tích lũy (hoặc giá trị tăng trưởng) 37.315.000 = 437.315.000 đồng.

Tính tỷ suất sinh lợi bằng IRR như sau:

Tỷ lệ hoàn vốn của bảo hiểm nhân thọ phi rủi ro
Tỷ lệ hoàn vốn của bảo hiểm nhân thọ phi rủi ro

Như vậy, tỷ suất sinh lợi trong trường hợp phi rủi ro của sản phẩm bảo hiểm nhân thọ này là 6,05% / năm.

Trong trường hợp rủi ro

Ngoài ra, chị A mua sản phẩm bảo hiểm nhân thọ mệnh giá 400 triệu, chị đóng phí thường niên là 17.650.000đ. Phí này bao gồm các sản phẩm phụ của cái chết do tai nạn. Sau 3 năm đóng phí, không may chị A bị tai nạn qua đời.

Khi đó, gia đình chị (chủ hợp đồng) sẽ nhận được 400 triệu quyền lợi chính của hợp đồng, 400 triệu tiền chết do tai nạn, và quyền lợi tích lũy (hoặc giá trị tăng trưởng) là 12.450.000 = 812.450.000.

Tỷ suất sinh lợi trong trường hợp này được tính như sau:

Tỷ suất sinh lợi của bảo hiểm nhân thọ khi rủi ro phát sinh
Tỷ suất sinh lợi của bảo hiểm nhân thọ khi rủi ro phát sinh

Tỷ suất sinh lời = 522,91% và chúng ta có thể thấy rằng hình thức sinh lời này là cực kỳ cao so với tất cả các hình thức đầu tư khác.

Lợi tức đầu tư vào cổ phiếu

Cuối năm 2012, anh A đầu tư vào cổ phiếu XYZ, anh mua 10.000 cổ phiếu với giá 1 cổ phiếu là 25.000 đồng.

Tổng giá trị đầu tư = 10.000 * 25.000 = 250.000.000 đồng. Anh ta là một nhà đầu tư trung hạn, vì vậy anh ta không mua bán cổ phiếu như những người kinh doanh cổ phiếu ngắn hạn.

Cuối năm 2013, công ty chia cổ tức bằng tiền mặt tỷ lệ 22%. Mỗi cổ phiếu nhận được 2.200 đồng, anh nhận được = 10.000 * 2.200 = 22.000.000 đồng.

Cuối năm 2014, công ty chia cổ tức bằng tiền mặt tỷ lệ 28%. Mỗi cổ phiếu được 2.800 đồng, anh ta được = 10.000 * 2.800 = 28.000.000 đồng

Cuối năm 2015, công ty trả cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 30%. Anh ta nhận được thêm = 10.000 * 30% = 3.000 cổ phiếu. Tổng số cổ phiếu XYZ của ông A hiện nay là 13.000 cổ phiếu.

Cuối năm 2016, công ty chia cổ tức bằng tiền tỷ lệ 30%. Mỗi cổ phiếu nhận được 3.000 đồng. Anh ta nhận được 13.000 * 3.000 = 39.000.000 đồng.

Cuối năm 2017, công ty trả cổ tức bằng cổ phiếu, tỷ lệ 40%. Anh ta nhận được thêm = 13.000 * 40% = 5.200 cổ phiếu. Tổng số cổ phiếu XYZ của ông A hiện nay là 18.200 cổ phiếu.

Cuối năm 2018, công ty chia cổ tức bằng tiền tỷ lệ 40%. Mỗi cổ phiếu nhận được 4.000 đồng. Anh ta nhận được 18.200 * 4.000 = 72.800.000 đồng.

Và lúc đó cổ phiếu tăng giá khá tốt, lên 37.000 đồng. Ông G đã bán hết 18.200 cổ phiếu này và nhận được = 18.200 * 37.000 = 673.400.000 đồng

Tổng số tiền cuối năm 2018 = 72.800.000 + 673.400.000 = 746.200.000 đồng

Tỷ suất lợi nhuận này được tính bằng công thức IRR như sau:

Lợi tức đầu tư vào cổ phiếu
Lợi tức đầu tư vào cổ phiếu

Tỷ suất sinh lợi của khoản đầu tư này = 24,72% / năm.

Kết luận

Trên đây là tổng hợp thông tin về tỷ suất sinh lợi là gì, cũng như cách tính tỷ suất sinh lợi. Hi vọng bài viết đã mang đến cho bạn những thông tin cần thiết và hữu ích để đưa ra quyết định đầu tư phù hợp với mong muốn của mình. Chúc may mắn!

Thông tin được biên tập bởi: lamchutaichinh.vn


Thông tin thêm

Tỷ suất sinh lợi là gì? Công thức tính tỷ suất sinh lợi đúng nhất

Trong hoạt động tài chính, tỷ suất sinh lợi được coi là một trong những chỉ tiêu quan trọng và cần thiết để nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn và hợp lý. Cho nên Năng suất gì? Công thức chính xác để tính tỷ suất sinh lợi là gì?

Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu kỹ hơn về chỉ số này.

Tỷ suất lợi nhuận là bao nhiêu?

Tỷ suất sinh lợi là tỷ suất lợi nhuận thu được từ một khoản đầu tư vào một dự án hoặc một vấn đề. Chỉ số này cực kỳ quan trọng trong đầu tư. Bởi vì nó được sử dụng để theo dõi lợi tức đầu tư của bạn. Tỷ suất lợi nhuận càng cao thì số tiền chúng ta nhận được sau khi đầu tư càng cao.

Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ số quan trọng trong nhiều lĩnh vực đầu tư và kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ số quan trọng trong nhiều lĩnh vực đầu tư và kinh doanh

Tỷ suất sinh lợi được hiểu là phần trăm lợi nhuận (hoặc lãi) so với số vốn đầu tư ban đầu. Tỷ suất sinh lợi được tính theo kỳ hạn (1 tháng, 1 quý hoặc 1 năm ...).

Ví dụ cụ thể: Bạn mua 1 cổ phiếu VNM (Sửa chữa Vinamilk) với giá 150 nghìn đồng, nhận cổ tức 12 nghìn đồng / năm và sau 1 năm thị giá cổ phiếu VNM là 170 nghìn đồng. Nếu sau 1 năm bạn bán cổ phiếu đó thì tỷ suất sinh lợi là: [12 + (170 – 150)]/ 150 = 21,33%.

Làm thế nào để tính toán tỷ suất sinh lợi chính xác nhất?

Công thức tính tỷ suất sinh lợi là gì?
Công thức tính tỷ suất sinh lợi là gì?

Tỷ suất lợi nhuận được tính theo công thức sau:

FV = PV x (1 + r) ^ n

Trong đó:

  • r: là tỷ suất sinh lợi.
  • n: là số kỳ.
  • PV (Giá trị hiện tại): là giá trị hiện tại, còn được gọi là số tiền đầu tư hiện tại
  • FV (Future Value): là giá trị tương lai. Có nghĩa là số tiền chúng tôi nhận được vào một thời điểm nào đó trong tương lai.

Ví dụ về cách tính tỷ suất sinh lợi

Để giúp bạn hiểu rõ hơn về công thức tính tỷ suất sinh lợi. Dưới đây là một ví dụ về cách tính số liệu này.

Trong ví dụ này, chúng ta lấy 1 đồng xu để tính kết quả Giá trị tương lai của nó theo các tỷ suất sinh lợi và thời gian (số kỳ) khác nhau.

Tỷ suất lợi nhuận của 1 đồng xu theo thời gian khác nhau
Tỷ suất lợi nhuận của 1 đồng xu theo thời gian khác nhau

Theo bảng kết quả trên ta coi thời gian đầu tư là 20 năm. Với các mức lãi suất khác nhau, sau khi đầu tư sẽ nhận được số tiền như sau:

  • Lãi suất 0% / năm: 1 đồng còn 1 đồng
  • Lãi suất 5% / năm: 1 đồng bằng 2,65 đồng
  • Lãi suất 10% / năm: 1 đồng bằng 6,73 đồng
  • Lãi suất 15% / năm: 1 đồng bằng 8,14 đồng
  • Lãi suất 20% / năm: 1 đồng bằng 38,34 đồng
  • Lãi suất 25% / năm: 1đ đến 25% / năm là 86,74đ
  • Lãi suất 30% / năm: 1 đồng bằng 190,05 đồng.

Ví dụ, hàng tháng chúng ta tiết kiệm 1 triệu, cuối năm có 12 triệu và đầu tư với tỷ suất sinh lời 12% / năm.

Nếu vậy sau 20 năm chúng ta sẽ có: 1.413.7200.000 đồng (Hơn Một tỷ bốn trăm triệu đồng). Và sau 30 năm chúng ta sẽ có: 6.011.000.000 VNĐ (Hơn Sáu tỷ đồng).

Nhưng lưu ý rằng tỷ suất sinh lợi phải đi kèm với thời hạn và công thức tính tỷ suất sinh lợi.

Ví dụ:

Anh A mua căn nhà 5 tỷ rồi bán lại với giá 7 tỷ. Ông A cho biết tôi đạt được tỷ suất sinh lợi = (7-5) / 5 = 40%. Nhưng kết luận như vậy là chưa đủ và chưa chính xác.

Bởi vì khi nói đến tỷ suất sinh lợi chúng ta phải nói đến kỳ hạn. Do đó, mức lợi nhuận 40% này phải được quy định thời gian cụ thể.

Nếu ông A mua căn nhà 5 tỷ và bán lại với giá 7 tỷ trong vòng một năm thì tỷ suất lợi nhuận là 40% / năm.

Nhưng nếu ông A mua 5 tỷ và bán lại với giá 7 tỷ trong 4 năm, thì tỷ suất sinh lợi là 40% trong 4 năm đầu tư.

Và để có thể tính được tỷ suất sinh lợi hàng năm, phải áp dụng công thức tài chính sau:

r = (FV / PV) ^ (1 / n) - 1

Và theo ví dụ trên, chúng ta có tỷ suất lợi nhuận là = (7/5) ^ (1/4) -1 = 8,78% / năm.

Công thức trên khá phức tạp và nó còn phức tạp hơn. Vì trong hầu hết các trường hợp đầu tư sẽ có nhiều dòng tiền vào và ra chứ không chỉ một dòng vào ban đầu và một dòng ra như ví dụ trên.

Sau đó, chúng ta phải sử dụng công thức IRR phức tạp về mặt toán học. Và trong các ví dụ dưới đây sẽ là cách tính tỷ suất sinh lợi của tất cả các dòng tiền trong mọi tình huống đầu tư bằng công thức IRR trong Excel.

Ví dụ minh họa về tỷ suất sinh lợi

Trong các ví dụ minh họa về lợi nhuận bên dưới, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn tính toán tất cả các dòng tiền trong các kịch bản đầu tư. Được thực hiện với công thức IRR trên Excel một cách rất đơn giản.

Ví dụ về hình thức cho vay

Ví dụ, cô Y cho anh X cho vay trả góp 100 triệu. Anh X phải trả mỗi tháng 10 triệu. và chị Y nói muốn anh X trả 120 triệu cho khoản vay 100 triệu. Tiền lãi là 20 triệu trên 100 số tiền đã vay. Có nghĩa là lãi suất 20% / năm.

Nhưng anh X phải trả trước một phần gốc và lãi nên lãi suất phải trả cao hơn 20%.
Chúng tôi thiết lập một bảng Excel cụ thể như sau:

Tỷ suất sinh lời khi vay tiền
Tỷ suất sinh lời khi vay tiền

  • Cột A là cột đại diện cho các tháng.
  • Cột B là dòng tiền ra.
  • Cột C là dòng tiền vào.
  • Cột D là tổng dòng tiền = Tiền vào + Tiền ra.

Tại thời điểm này, chúng tôi sẽ chuyển đổi từ tỷ suất lợi nhuận hàng tháng thành tỷ suất lợi nhuận hàng năm theo công thức sau:

Tỷ suất lợi nhuận hàng năm = (1+ tỷ suất lợi nhuận hàng tháng) ^ 12-1 = (1 + 2,92%) ^ 12-1 = 41,30% / năm.

Như vậy, lãi suất của dòng tiền này không phải là 20% mà là 41,30% / năm.

Đầu tư mua hoặc thuê nhà

Ví dụ, cuối năm 2010, ông B mua một căn nhà với giá 4 tỷ đồng và cho thuê lại mỗi năm thu về 240 triệu đồng. Cho thuê đến cuối năm 2013, anh B đầu tư nâng cấp nội thất hết 500 triệu đồng. Sau đó, họ cho thuê lại và thu lãi 300 triệu đồng mỗi năm. Đến cuối năm 2017, B không cho thuê nữa mà bán căn nhà được 7 tỷ đồng.

Vậy cách tính tỷ suất sinh lợi hàng năm trên khoản đầu tư này của ông B như sau:

Tỷ suất lợi nhuận khi đầu tư mua và thuê nhà
Tỷ suất lợi nhuận khi đầu tư mua và thuê nhà

Trong đó:

  • Cột A là cột đại diện cho các năm.
  • Cột B là dòng tiền ra. Cột C là dòng tiền mà chúng tôi thu thập được.
  • Cột C là dòng tiền mà chúng tôi thu thập được.
  • Cột D là tổng dòng tiền = Tiền vào + Tiền ra.

Sau đó, chúng ta áp dụng công thức IRR trong Excel để tính tỷ suất sinh lợi của dòng tiền này theo năm. Theo đó, trong ô Excel, đánh dấu = IRR (D2: D9) và Enter sẽ xuất ra 0,1216.

Chuyển đổi số thập phân thành%, sẽ là 12,16%.

Vì vậy chúng ta có thể đi đến kết luận rằng tỷ suất sinh lợi của khoản đầu tư trên là 12,16% / năm.

Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp cho khách hàng vay mua điện thoại

Quảng cáo bán điện thoại trả góp
Quảng cáo bán điện thoại trả góp

Trong một ví dụ khác. Theo Chương trình cho vay trả góp trên website Thế giới di động vào ngày 6 tháng 2 năm 2020. Dòng iPhone 11 PRO MAX 64GB có giá bán là 33.990.000 đồng. Khách hàng mua trả góp và trả trước 50% là 16.995.000 đồng. Phần còn lại khách hàng vay tại công ty cho vay tiêu dùng Home Credit hoặc FE Credit, trả góp hàng tháng, trong vòng 12 tháng.

Đối với đơn vị Home Credit, khách hàng trả góp 1.856.000 đồng / tháng. Còn đối với FE Credit, khách hàng phải trả 1.795.000 đồng / tháng. Sau đó, chúng tôi tính tỷ lệ hoàn vốn của Home Credit và FE Credit theo công thức IRR như sau:

  • Tỷ suất sinh lợi hàng tháng của Home Credit = 4,43% / tháng. Và tỷ suất lợi nhuận hàng năm của HOME CREDIT = (1 + 4,43%) ^ 12-1 = 68,17% / năm
  • Tỷ suất lợi nhuận hàng tháng của FE CREDIT = 3,85% / tháng. Và tỷ suất sinh lợi hàng năm của FE CREDIT = (1 + 3,85%) ^ 12-1 = 57,42% / năm.

Tỷ suất lợi nhuận này có thể nói là rất cao so với các lĩnh vực đầu tư khác. Tất nhiên, vì rủi ro của ngành cho vay tiêu dùng này cũng khá cao. Các công ty tài chính này phải thực hiện các biện pháp để thu hồi nợ. Nếu thu hồi nợ thành công, họ sẽ thu được lợi nhuận rất cao.

Hoàn vốn đầu tư vào bảo hiểm nhân thọ

Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm có ý nghĩa kinh tế xã hội. Trong đó, bên mua bảo hiểm sẽ đóng các khoản đóng góp bảo hiểm nhân thọ định kỳ trong thời gian đã thỏa thuận vào một quỹ lớn do công ty bảo hiểm quản lý và công ty bảo hiểm có trách nhiệm chi trả một khoản tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng. bảo hiểm nhân thọ khi kết thúc thời hạn hoặc khi xảy ra biến cố nguy hiểm đối với người được bảo hiểm.

Ta lấy một ví dụ để tính tỷ suất sinh lợi cho 2 trường hợp:

Trong trường hợp không có rủi ro

Chị A có mua một sản phẩm bảo hiểm nhân thọ và đóng phí thường niên là 17.650.000 đồng. Sau 15 năm, chị nhận được số tiền bằng mệnh giá bảo hiểm (400 triệu) + cổ tức tích lũy (hoặc giá trị tăng trưởng) 37.315.000 = 437.315.000 đồng.

Tính tỷ suất sinh lợi bằng IRR như sau:

Tỷ lệ hoàn vốn của bảo hiểm nhân thọ phi rủi ro
Tỷ lệ hoàn vốn của bảo hiểm nhân thọ phi rủi ro

Như vậy, tỷ suất sinh lợi trong trường hợp phi rủi ro của sản phẩm bảo hiểm nhân thọ này là 6,05% / năm.

Trong trường hợp rủi ro

Ngoài ra, chị A mua sản phẩm bảo hiểm nhân thọ mệnh giá 400 triệu, chị đóng phí thường niên là 17.650.000đ. Phí này bao gồm các sản phẩm phụ của cái chết do tai nạn. Sau 3 năm đóng phí, không may chị A bị tai nạn qua đời.

Khi đó, gia đình chị (chủ hợp đồng) sẽ nhận được 400 triệu quyền lợi chính của hợp đồng, 400 triệu tiền chết do tai nạn, và quyền lợi tích lũy (hoặc giá trị tăng trưởng) là 12.450.000 = 812.450.000.

Tỷ suất sinh lợi trong trường hợp này được tính như sau:

Tỷ suất sinh lợi của bảo hiểm nhân thọ khi rủi ro phát sinh
Tỷ suất sinh lợi của bảo hiểm nhân thọ khi rủi ro phát sinh

Tỷ suất sinh lời = 522,91% và chúng ta có thể thấy rằng hình thức sinh lời này là cực kỳ cao so với tất cả các hình thức đầu tư khác.

Lợi tức đầu tư vào cổ phiếu

Cuối năm 2012, anh A đầu tư vào cổ phiếu XYZ, anh mua 10.000 cổ phiếu với giá 1 cổ phiếu là 25.000 đồng.

Tổng giá trị đầu tư = 10.000 * 25.000 = 250.000.000 đồng. Anh ta là một nhà đầu tư trung hạn, vì vậy anh ta không mua bán cổ phiếu như những người kinh doanh cổ phiếu ngắn hạn.

Cuối năm 2013, công ty chia cổ tức bằng tiền mặt tỷ lệ 22%. Mỗi cổ phiếu nhận được 2.200 đồng, anh nhận được = 10.000 * 2.200 = 22.000.000 đồng.

Cuối năm 2014, công ty chia cổ tức bằng tiền mặt tỷ lệ 28%. Mỗi cổ phiếu được 2.800 đồng, anh ta được = 10.000 * 2.800 = 28.000.000 đồng

Cuối năm 2015, công ty trả cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 30%. Anh ta nhận được thêm = 10.000 * 30% = 3.000 cổ phiếu. Tổng số cổ phiếu XYZ của ông A hiện nay là 13.000 cổ phiếu.

Cuối năm 2016, công ty chia cổ tức bằng tiền tỷ lệ 30%. Mỗi cổ phiếu nhận được 3.000 đồng. Anh ta nhận được 13.000 * 3.000 = 39.000.000 đồng.

Cuối năm 2017, công ty trả cổ tức bằng cổ phiếu, tỷ lệ 40%. Anh ta nhận được thêm = 13.000 * 40% = 5.200 cổ phiếu. Tổng số cổ phiếu XYZ của ông A hiện nay là 18.200 cổ phiếu.

Cuối năm 2018, công ty chia cổ tức bằng tiền tỷ lệ 40%. Mỗi cổ phiếu nhận được 4.000 đồng. Anh ta nhận được 18.200 * 4.000 = 72.800.000 đồng.

Và lúc đó cổ phiếu tăng giá khá tốt, lên 37.000 đồng. Ông G đã bán hết 18.200 cổ phiếu này và nhận được = 18.200 * 37.000 = 673.400.000 đồng

Tổng số tiền cuối năm 2018 = 72.800.000 + 673.400.000 = 746.200.000 đồng

Tỷ suất lợi nhuận này được tính bằng công thức IRR như sau:

Lợi tức đầu tư vào cổ phiếu
Lợi tức đầu tư vào cổ phiếu

Tỷ suất sinh lợi của khoản đầu tư này = 24,72% / năm.

Kết luận

Trên đây là tổng hợp thông tin về tỷ suất sinh lợi là gì, cũng như cách tính tỷ suất sinh lợi. Hi vọng bài viết đã mang đến cho bạn những thông tin cần thiết và hữu ích để đưa ra quyết định đầu tư phù hợp với mong muốn của mình. Chúc may mắn!

Thông tin được biên tập bởi: lamchutaichinh.vn


Trong hoạt động tài chính, tỷ suất sinh lợi được coi là một trong những chỉ tiêu quan trọng và cần thiết để nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn và hợp lý. Cho nên Năng suất gì? Công thức chính xác để tính tỷ suất sinh lợi là gì?

Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu kỹ hơn về chỉ số này.

Tỷ suất lợi nhuận là bao nhiêu?

Tỷ suất sinh lợi là tỷ suất lợi nhuận thu được từ một khoản đầu tư vào một dự án hoặc một vấn đề. Chỉ số này cực kỳ quan trọng trong đầu tư. Bởi vì nó được sử dụng để theo dõi lợi tức đầu tư của bạn. Tỷ suất lợi nhuận càng cao thì số tiền chúng ta nhận được sau khi đầu tư càng cao.

Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ số quan trọng trong nhiều lĩnh vực đầu tư và kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ số quan trọng trong nhiều lĩnh vực đầu tư và kinh doanh

Tỷ suất sinh lợi được hiểu là phần trăm lợi nhuận (hoặc lãi) so với số vốn đầu tư ban đầu. Tỷ suất sinh lợi được tính theo kỳ hạn (1 tháng, 1 quý hoặc 1 năm …).

Ví dụ cụ thể: Bạn mua 1 cổ phiếu VNM (Sửa chữa Vinamilk) với giá 150 nghìn đồng, nhận cổ tức 12 nghìn đồng / năm và sau 1 năm thị giá cổ phiếu VNM là 170 nghìn đồng. Nếu sau 1 năm bạn bán cổ phiếu đó thì tỷ suất sinh lợi là: [12 + (170 – 150)]/ 150 = 21,33%.

Làm thế nào để tính toán tỷ suất sinh lợi chính xác nhất?

Công thức tính tỷ suất sinh lợi là gì?
Công thức tính tỷ suất sinh lợi là gì?

Tỷ suất lợi nhuận được tính theo công thức sau:

FV = PV x (1 + r) ^ n

Trong đó:

  • r: là tỷ suất sinh lợi.
  • n: là số kỳ.
  • PV (Giá trị hiện tại): là giá trị hiện tại, còn được gọi là số tiền đầu tư hiện tại
  • FV (Future Value): là giá trị tương lai. Có nghĩa là số tiền chúng tôi nhận được vào một thời điểm nào đó trong tương lai.

Ví dụ về cách tính tỷ suất sinh lợi

Để giúp bạn hiểu rõ hơn về công thức tính tỷ suất sinh lợi. Dưới đây là một ví dụ về cách tính số liệu này.

Trong ví dụ này, chúng ta lấy 1 đồng xu để tính kết quả Giá trị tương lai của nó theo các tỷ suất sinh lợi và thời gian (số kỳ) khác nhau.

Tỷ suất lợi nhuận của 1 đồng xu theo thời gian khác nhau
Tỷ suất lợi nhuận của 1 đồng xu theo thời gian khác nhau

Theo bảng kết quả trên ta coi thời gian đầu tư là 20 năm. Với các mức lãi suất khác nhau, sau khi đầu tư sẽ nhận được số tiền như sau:

  • Lãi suất 0% / năm: 1 đồng còn 1 đồng
  • Lãi suất 5% / năm: 1 đồng bằng 2,65 đồng
  • Lãi suất 10% / năm: 1 đồng bằng 6,73 đồng
  • Lãi suất 15% / năm: 1 đồng bằng 8,14 đồng
  • Lãi suất 20% / năm: 1 đồng bằng 38,34 đồng
  • Lãi suất 25% / năm: 1đ đến 25% / năm là 86,74đ
  • Lãi suất 30% / năm: 1 đồng bằng 190,05 đồng.

Ví dụ, hàng tháng chúng ta tiết kiệm 1 triệu, cuối năm có 12 triệu và đầu tư với tỷ suất sinh lời 12% / năm.

Nếu vậy sau 20 năm chúng ta sẽ có: 1.413.7200.000 đồng (Hơn Một tỷ bốn trăm triệu đồng). Và sau 30 năm chúng ta sẽ có: 6.011.000.000 VNĐ (Hơn Sáu tỷ đồng).

Nhưng lưu ý rằng tỷ suất sinh lợi phải đi kèm với thời hạn và công thức tính tỷ suất sinh lợi.

Ví dụ:

Anh A mua căn nhà 5 tỷ rồi bán lại với giá 7 tỷ. Ông A cho biết tôi đạt được tỷ suất sinh lợi = (7-5) / 5 = 40%. Nhưng kết luận như vậy là chưa đủ và chưa chính xác.

Bởi vì khi nói đến tỷ suất sinh lợi chúng ta phải nói đến kỳ hạn. Do đó, mức lợi nhuận 40% này phải được quy định thời gian cụ thể.

Nếu ông A mua căn nhà 5 tỷ và bán lại với giá 7 tỷ trong vòng một năm thì tỷ suất lợi nhuận là 40% / năm.

Nhưng nếu ông A mua 5 tỷ và bán lại với giá 7 tỷ trong 4 năm, thì tỷ suất sinh lợi là 40% trong 4 năm đầu tư.

Và để có thể tính được tỷ suất sinh lợi hàng năm, phải áp dụng công thức tài chính sau:

r = (FV / PV) ^ (1 / n) – 1

Và theo ví dụ trên, chúng ta có tỷ suất lợi nhuận là = (7/5) ^ (1/4) -1 = 8,78% / năm.

Công thức trên khá phức tạp và nó còn phức tạp hơn. Vì trong hầu hết các trường hợp đầu tư sẽ có nhiều dòng tiền vào và ra chứ không chỉ một dòng vào ban đầu và một dòng ra như ví dụ trên.

Sau đó, chúng ta phải sử dụng công thức IRR phức tạp về mặt toán học. Và trong các ví dụ dưới đây sẽ là cách tính tỷ suất sinh lợi của tất cả các dòng tiền trong mọi tình huống đầu tư bằng công thức IRR trong Excel.

Ví dụ minh họa về tỷ suất sinh lợi

Trong các ví dụ minh họa về lợi nhuận bên dưới, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn tính toán tất cả các dòng tiền trong các kịch bản đầu tư. Được thực hiện với công thức IRR trên Excel một cách rất đơn giản.

Ví dụ về hình thức cho vay

Ví dụ, cô Y cho anh X cho vay trả góp 100 triệu. Anh X phải trả mỗi tháng 10 triệu. và chị Y nói muốn anh X trả 120 triệu cho khoản vay 100 triệu. Tiền lãi là 20 triệu trên 100 số tiền đã vay. Có nghĩa là lãi suất 20% / năm.

Nhưng anh X phải trả trước một phần gốc và lãi nên lãi suất phải trả cao hơn 20%.
Chúng tôi thiết lập một bảng Excel cụ thể như sau:

Tỷ suất sinh lời khi vay tiền
Tỷ suất sinh lời khi vay tiền

  • Cột A là cột đại diện cho các tháng.
  • Cột B là dòng tiền ra.
  • Cột C là dòng tiền vào.
  • Cột D là tổng dòng tiền = Tiền vào + Tiền ra.

Tại thời điểm này, chúng tôi sẽ chuyển đổi từ tỷ suất lợi nhuận hàng tháng thành tỷ suất lợi nhuận hàng năm theo công thức sau:

Tỷ suất lợi nhuận hàng năm = (1+ tỷ suất lợi nhuận hàng tháng) ^ 12-1 = (1 + 2,92%) ^ 12-1 = 41,30% / năm.

Như vậy, lãi suất của dòng tiền này không phải là 20% mà là 41,30% / năm.

Đầu tư mua hoặc thuê nhà

Ví dụ, cuối năm 2010, ông B mua một căn nhà với giá 4 tỷ đồng và cho thuê lại mỗi năm thu về 240 triệu đồng. Cho thuê đến cuối năm 2013, anh B đầu tư nâng cấp nội thất hết 500 triệu đồng. Sau đó, họ cho thuê lại và thu lãi 300 triệu đồng mỗi năm. Đến cuối năm 2017, B không cho thuê nữa mà bán căn nhà được 7 tỷ đồng.

Vậy cách tính tỷ suất sinh lợi hàng năm trên khoản đầu tư này của ông B như sau:

Tỷ suất lợi nhuận khi đầu tư mua và thuê nhà
Tỷ suất lợi nhuận khi đầu tư mua và thuê nhà

Trong đó:

  • Cột A là cột đại diện cho các năm.
  • Cột B là dòng tiền ra. Cột C là dòng tiền mà chúng tôi thu thập được.
  • Cột C là dòng tiền mà chúng tôi thu thập được.
  • Cột D là tổng dòng tiền = Tiền vào + Tiền ra.

Sau đó, chúng ta áp dụng công thức IRR trong Excel để tính tỷ suất sinh lợi của dòng tiền này theo năm. Theo đó, trong ô Excel, đánh dấu = IRR (D2: D9) và Enter sẽ xuất ra 0,1216.

Chuyển đổi số thập phân thành%, sẽ là 12,16%.

Vì vậy chúng ta có thể đi đến kết luận rằng tỷ suất sinh lợi của khoản đầu tư trên là 12,16% / năm.

Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp cho khách hàng vay mua điện thoại

Quảng cáo bán điện thoại trả góp
Quảng cáo bán điện thoại trả góp

Trong một ví dụ khác. Theo Chương trình cho vay trả góp trên website Thế giới di động vào ngày 6 tháng 2 năm 2020. Dòng iPhone 11 PRO MAX 64GB có giá bán là 33.990.000 đồng. Khách hàng mua trả góp và trả trước 50% là 16.995.000 đồng. Phần còn lại khách hàng vay tại công ty cho vay tiêu dùng Home Credit hoặc FE Credit, trả góp hàng tháng, trong vòng 12 tháng.

Đối với đơn vị Home Credit, khách hàng trả góp 1.856.000 đồng / tháng. Còn đối với FE Credit, khách hàng phải trả 1.795.000 đồng / tháng. Sau đó, chúng tôi tính tỷ lệ hoàn vốn của Home Credit và FE Credit theo công thức IRR như sau:

  • Tỷ suất sinh lợi hàng tháng của Home Credit = 4,43% / tháng. Và tỷ suất lợi nhuận hàng năm của HOME CREDIT = (1 + 4,43%) ^ 12-1 = 68,17% / năm
  • Tỷ suất lợi nhuận hàng tháng của FE CREDIT = 3,85% / tháng. Và tỷ suất sinh lợi hàng năm của FE CREDIT = (1 + 3,85%) ^ 12-1 = 57,42% / năm.

Tỷ suất lợi nhuận này có thể nói là rất cao so với các lĩnh vực đầu tư khác. Tất nhiên, vì rủi ro của ngành cho vay tiêu dùng này cũng khá cao. Các công ty tài chính này phải thực hiện các biện pháp để thu hồi nợ. Nếu thu hồi nợ thành công, họ sẽ thu được lợi nhuận rất cao.

Hoàn vốn đầu tư vào bảo hiểm nhân thọ

Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm có ý nghĩa kinh tế xã hội. Trong đó, bên mua bảo hiểm sẽ đóng các khoản đóng góp bảo hiểm nhân thọ định kỳ trong thời gian đã thỏa thuận vào một quỹ lớn do công ty bảo hiểm quản lý và công ty bảo hiểm có trách nhiệm chi trả một khoản tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng. bảo hiểm nhân thọ khi kết thúc thời hạn hoặc khi xảy ra biến cố nguy hiểm đối với người được bảo hiểm.

Ta lấy một ví dụ để tính tỷ suất sinh lợi cho 2 trường hợp:

Trong trường hợp không có rủi ro

Chị A có mua một sản phẩm bảo hiểm nhân thọ và đóng phí thường niên là 17.650.000 đồng. Sau 15 năm, chị nhận được số tiền bằng mệnh giá bảo hiểm (400 triệu) + cổ tức tích lũy (hoặc giá trị tăng trưởng) 37.315.000 = 437.315.000 đồng.

Tính tỷ suất sinh lợi bằng IRR như sau:

Tỷ lệ hoàn vốn của bảo hiểm nhân thọ phi rủi ro
Tỷ lệ hoàn vốn của bảo hiểm nhân thọ phi rủi ro

Như vậy, tỷ suất sinh lợi trong trường hợp phi rủi ro của sản phẩm bảo hiểm nhân thọ này là 6,05% / năm.

Trong trường hợp rủi ro

Ngoài ra, chị A mua sản phẩm bảo hiểm nhân thọ mệnh giá 400 triệu, chị đóng phí thường niên là 17.650.000đ. Phí này bao gồm các sản phẩm phụ của cái chết do tai nạn. Sau 3 năm đóng phí, không may chị A bị tai nạn qua đời.

Khi đó, gia đình chị (chủ hợp đồng) sẽ nhận được 400 triệu quyền lợi chính của hợp đồng, 400 triệu tiền chết do tai nạn, và quyền lợi tích lũy (hoặc giá trị tăng trưởng) là 12.450.000 = 812.450.000.

Tỷ suất sinh lợi trong trường hợp này được tính như sau:

Tỷ suất sinh lợi của bảo hiểm nhân thọ khi rủi ro phát sinh
Tỷ suất sinh lợi của bảo hiểm nhân thọ khi rủi ro phát sinh

Tỷ suất sinh lời = 522,91% và chúng ta có thể thấy rằng hình thức sinh lời này là cực kỳ cao so với tất cả các hình thức đầu tư khác.

Lợi tức đầu tư vào cổ phiếu

Cuối năm 2012, anh A đầu tư vào cổ phiếu XYZ, anh mua 10.000 cổ phiếu với giá 1 cổ phiếu là 25.000 đồng.

Tổng giá trị đầu tư = 10.000 * 25.000 = 250.000.000 đồng. Anh ta là một nhà đầu tư trung hạn, vì vậy anh ta không mua bán cổ phiếu như những người kinh doanh cổ phiếu ngắn hạn.

Cuối năm 2013, công ty chia cổ tức bằng tiền mặt tỷ lệ 22%. Mỗi cổ phiếu nhận được 2.200 đồng, anh nhận được = 10.000 * 2.200 = 22.000.000 đồng.

Cuối năm 2014, công ty chia cổ tức bằng tiền mặt tỷ lệ 28%. Mỗi cổ phiếu được 2.800 đồng, anh ta được = 10.000 * 2.800 = 28.000.000 đồng

Cuối năm 2015, công ty trả cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ 30%. Anh ta nhận được thêm = 10.000 * 30% = 3.000 cổ phiếu. Tổng số cổ phiếu XYZ của ông A hiện nay là 13.000 cổ phiếu.

Cuối năm 2016, công ty chia cổ tức bằng tiền tỷ lệ 30%. Mỗi cổ phiếu nhận được 3.000 đồng. Anh ta nhận được 13.000 * 3.000 = 39.000.000 đồng.

Cuối năm 2017, công ty trả cổ tức bằng cổ phiếu, tỷ lệ 40%. Anh ta nhận được thêm = 13.000 * 40% = 5.200 cổ phiếu. Tổng số cổ phiếu XYZ của ông A hiện nay là 18.200 cổ phiếu.

Cuối năm 2018, công ty chia cổ tức bằng tiền tỷ lệ 40%. Mỗi cổ phiếu nhận được 4.000 đồng. Anh ta nhận được 18.200 * 4.000 = 72.800.000 đồng.

Và lúc đó cổ phiếu tăng giá khá tốt, lên 37.000 đồng. Ông G đã bán hết 18.200 cổ phiếu này và nhận được = 18.200 * 37.000 = 673.400.000 đồng

Tổng số tiền cuối năm 2018 = 72.800.000 + 673.400.000 = 746.200.000 đồng

Tỷ suất lợi nhuận này được tính bằng công thức IRR như sau:

Lợi tức đầu tư vào cổ phiếu
Lợi tức đầu tư vào cổ phiếu

Tỷ suất sinh lợi của khoản đầu tư này = 24,72% / năm.

Kết luận

Trên đây là tổng hợp thông tin về tỷ suất sinh lợi là gì, cũng như cách tính tỷ suất sinh lợi. Hi vọng bài viết đã mang đến cho bạn những thông tin cần thiết và hữu ích để đưa ra quyết định đầu tư phù hợp với mong muốn của mình. Chúc may mắn!

Thông tin được biên tập bởi: lamchutaichinh.vn

#Tỷ #suất #sinh #lợi #là #gì #Công #thưc #tinh #suât #sinh #lơi #đung #nhât

[rule_3_plain]

#Tỷ #suất #sinh #lợi #là #gì #Công #thưc #tinh #suât #sinh #lơi #đung #nhât

[rule_1_plain]

#Tỷ #suất #sinh #lợi #là #gì #Công #thưc #tinh #suât #sinh #lơi #đung #nhât

[rule_2_plain]

#Tỷ #suất #sinh #lợi #là #gì #Công #thưc #tinh #suât #sinh #lơi #đung #nhât

[rule_2_plain]

#Tỷ #suất #sinh #lợi #là #gì #Công #thưc #tinh #suât #sinh #lơi #đung #nhât

[rule_3_plain]

#Tỷ #suất #sinh #lợi #là #gì #Công #thưc #tinh #suât #sinh #lơi #đung #nhât

[rule_1_plain]

Nguồn: Best Tài Chính

#Tỷ #suất #sinh #lợi #là #gì #Công #thưc #tinh #suât #sinh #lơi #đung #nhât

Best Tài Chính
Best Tài Chínhhttp://besttaichinh.com
Là người sáng lập Website BestTaiChinh.Com - Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, Bitcoin, chứng khoáng ... sẽ sử dụng các kiến thức được tổng hợp và đúc kết để cung cấp đến các bạn những thông tin chính xác, tư vấn hỗ trợ xử lý các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư hiệu quả nhất!

Similar Articles

Comments

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

Advertisment

Phổ biến nhất