Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 21/7: Giảm đồng loạt nhiều ngoại tệ

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 21/7: Giảm đồng loạt nhiều ngoại tệ phải không? Nếu đúng như vậy thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các tin tài chính khác tại đây => Tài chính

Cập nhật tỷ giá ngoại tệ Vietcombank: Nhiều ngoại tệ được điều chỉnh giảm trong sáng nay như: Nhân dân tệ, euro, bảng Anh, yên Nhật, won Hàn Quốc …

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua bán 20 loại ngoại tệ quốc tế. Bao gồm nhiều loại ngoại tệ lớn như Euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yên Nhật, rúp Nga, đô la Úc …

Khảo sát lúc 9h40 hôm nay 21/7: Vietcombank điều chỉnh giảm giá hầu hết các loại ngoại tệ đang giao dịch tại ngân hàng, bao gồm: Baht Thái, đô la Singapore, đô la Úc, nhân dân tệ, euro, bảng Anh, yên Nhật, won Hàn Quốc…

Một vài đồng tiền ghi nhận sự tăng giá trong phiên giao dịch sáng nay có thể kể đến như: Đô la Hồng Kông và Rúp Nga.

Riêng đô la Mỹ giữ nguyên tỷ giá so với phiên khảo sát sáng hôm qua.

Tỷ giá một số ngoại tệ chủ chốt của Vietcombank:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) không đổi so với trước, mua vào – bán ra ở mức 23.250 đồng / USD – 23.560 đồng / USD.

Tỷ giá euro (EUR) giảm mạnh, giá mua còn 23.245,22 VND / EUR – giá bán còn 24.546,92 VND / EUR, giảm lần lượt 125,50 VND và 132,53 VND.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) đang được giao dịch ở mức 27.300,07 VND / GBP – 28.464,27 VND / GBP, giảm lần lượt 109,52 VND và 114,20 VND mỗi chiều ..

Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) tiếp tục mất giá, mua vào 3.396,01 VND / CNY – bán ra 3.541,36 VND / CNY, giảm lần lượt 5,54 VND và 5,78 VND ở mỗi chiều.

Tỷ giá đồng yên Nhật (JPY) tiếp tục giảm, ghi nhận mua vào là 164,43 đồng / JPY – bán ra là 174,08 đồng / JPY, giảm lần lượt 0,32 đồng và 0,34 đồng.

Tỷ giá đồng won (KRW) của Hàn Quốc giảm so với ngày hôm qua, giá mua còn 15,39 VND / KRW và giá bán còn 18,75 VND / KRW.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) quay đầu giảm nhẹ mua vào và bán ra ở mức: 15.715,11 VND / AUD – 16.385,27 VND / AUD, giảm lần lượt 29,66 VND và 30,93 VND.

Tỷ giá đồng baht Thái Lan (THB) giảm so với ngày hôm qua, mua vào ở mức 562,93 đồng / THB – bán ra ở mức 649,51 đồng / THB, giảm lần lượt 2,61 đồng và 3,02 đồng.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tiền tệ

Tỷ giá hối đoái hôm nay

Tăng / giảm so với ngày hôm trước

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên tiền tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.715,11

15.873,85

16.385,27

-29,66

-29,96

-30,93

Đô la Canada

CAD

17.721,60

17.900,60

18.477,33

-17,90

-18.09

-18,67

Franc Thụy Sĩ

CHF

23.498,04

23.735,39

24.500,11

-63,07

-63,71

-65,76

Nhân dân tệ

CNY

3.396,01

3430,31

3.541,36

-5,54

-5,6

-5,78

Krone Đan Mạch

DKK

3,146,09

3.267,00

-17,27

-17,94

Euro

EUR

23.245.22

23.480.02

24.546,92

-125,50

-126,77

-132,53

Pao

GBP

27.300,07

27.575,82

28.464,27

-109,52

-110,64

– 114,20

Đôla Hong Kong

HKD

2907,66

2937.03

3031,65

0,15

0,15

0,15

Rupee Ấn Độ

INR

291,99

303,70

-0,47

-0,50

Yen Nhật

JPY

164,43

166.09

174.08

-0,32

-0,33

-0,34

Ngươi Han Quôc đa chiên thăng

KRW

15,39

17.10

18,75

-0,13

-0,15

-0,16

Đồng Dinars của Kuwait

KWD

75.970,38

79.018,07

-74,21

-77,19

Đồng Ringgit Mã Lai

MYR

5.202,86

5.317,04

-9,36

-9,57

Krone Na Uy

NOK

2,303,40

2.401,51

-15,93

-16,61

Đồng rúp Nga

RUB

380,33

515,45

3.52

4,77

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

6215.11

6464,45

-4,97

-5,16

Đồng curon Thụy Điển

SEK

2240,96

2336.42

-7,91

-8,24

Đô la Singapore

SGD

16.382,17

16.547,65

17.080,79

-24,73

-24,98

-25,78

Bạt Thái Lan

THB

562,93

625,48

649,51

-2,61

-2,90

-3,02

Đô la Mỹ

đô la Mỹ

23.250

23.280

23.560

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 loại ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại ngoại tệ được Vietcombank mua bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản: Đô la Mỹ (USD), Euro (EUR), Nhân dân tệ (CNY). , Đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thụy Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yên Nhật (JPY), đô la Hồng Kông (HKD), Bạt Thái (THB)

Với 8 loại ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), Rupee Ấn Độ (INR), Kuwait Dinar (KWD), Ringit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK). ), Rúp Nga (RUB), Rian Ả Rập Xê Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp tới đường dây nóng chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

NHNN sắp chấm dứt bàn thu đổi ngoại tệ cá nhân ở khu vực biên giới

Ngân hàng Nhà nước sắp chấm dứt hoạt động thu đổi ngoại tệ tại khu vực biên giới

Ngày 21 tháng 7 năm 2022

Giá bitcoin hôm nay 21/7: Tăng nhẹ, Tesla bán tháo bitcoin trong quý 2

Ngày 21 tháng 7 năm 2022

Nền kinh tế phục hồi với tốc độ tích cực, Ngân hàng Nhà nước vẫn còn dư địa tăng lãi suất để kiểm soát lạm phát

Ngọc Mai


Thông tin thêm

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 21/7: Giảm đồng loạt nhiều ngoại tệ

Cập nhật tỷ giá ngoại tệ Vietcombank: Nhiều ngoại tệ được điều chỉnh giảm trong sáng nay như: Nhân dân tệ, euro, bảng Anh, yên Nhật, won Hàn Quốc ...

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua bán 20 loại ngoại tệ quốc tế. Bao gồm nhiều loại ngoại tệ lớn như Euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yên Nhật, rúp Nga, đô la Úc ...

Khảo sát lúc 9h40 hôm nay 21/7: Vietcombank điều chỉnh giảm giá hầu hết các loại ngoại tệ đang giao dịch tại ngân hàng, bao gồm: Baht Thái, đô la Singapore, đô la Úc, nhân dân tệ, euro, bảng Anh, yên Nhật, won Hàn Quốc…

Một vài đồng tiền ghi nhận sự tăng giá trong phiên giao dịch sáng nay có thể kể đến như: Đô la Hồng Kông và Rúp Nga.

Riêng đô la Mỹ giữ nguyên tỷ giá so với phiên khảo sát sáng hôm qua.

Tỷ giá một số ngoại tệ chủ chốt của Vietcombank:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) không đổi so với trước, mua vào - bán ra ở mức 23.250 đồng / USD - 23.560 đồng / USD.

Tỷ giá euro (EUR) giảm mạnh, giá mua còn 23.245,22 VND / EUR - giá bán còn 24.546,92 VND / EUR, giảm lần lượt 125,50 VND và 132,53 VND.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) đang được giao dịch ở mức 27.300,07 VND / GBP - 28.464,27 VND / GBP, giảm lần lượt 109,52 VND và 114,20 VND mỗi chiều ..

Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) tiếp tục mất giá, mua vào 3.396,01 VND / CNY - bán ra 3.541,36 VND / CNY, giảm lần lượt 5,54 VND và 5,78 VND ở mỗi chiều.

Tỷ giá đồng yên Nhật (JPY) tiếp tục giảm, ghi nhận mua vào là 164,43 đồng / JPY - bán ra là 174,08 đồng / JPY, giảm lần lượt 0,32 đồng và 0,34 đồng.

Tỷ giá đồng won (KRW) của Hàn Quốc giảm so với ngày hôm qua, giá mua còn 15,39 VND / KRW và giá bán còn 18,75 VND / KRW.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) quay đầu giảm nhẹ mua vào và bán ra ở mức: 15.715,11 VND / AUD - 16.385,27 VND / AUD, giảm lần lượt 29,66 VND và 30,93 VND.

Tỷ giá đồng baht Thái Lan (THB) giảm so với ngày hôm qua, mua vào ở mức 562,93 đồng / THB - bán ra ở mức 649,51 đồng / THB, giảm lần lượt 2,61 đồng và 3,02 đồng.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tiền tệ

Tỷ giá hối đoái hôm nay

Tăng / giảm so với ngày hôm trước

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên tiền tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.715,11

15.873,85

16.385,27

-29,66

-29,96

-30,93

Đô la Canada

CAD

17.721,60

17.900,60

18.477,33

-17,90

-18.09

-18,67

Franc Thụy Sĩ

CHF

23.498,04

23.735,39

24.500,11

-63,07

-63,71

-65,76

Nhân dân tệ

CNY

3.396,01

3430,31

3.541,36

-5,54

-5,6

-5,78

Krone Đan Mạch

DKK

-

3,146,09

3.267,00

-

-17,27

-17,94

Euro

EUR

23.245.22

23.480.02

24.546,92

-125,50

-126,77

-132,53

Pao

GBP

27.300,07

27.575,82

28.464,27

-109,52

-110,64

- 114,20

Đôla Hong Kong

HKD

2907,66

2937.03

3031,65

0,15

0,15

0,15

Rupee Ấn Độ

INR

-

291,99

303,70

-

-0,47

-0,50

Yen Nhật

JPY

164,43

166.09

174.08

-0,32

-0,33

-0,34

Ngươi Han Quôc đa chiên thăng

KRW

15,39

17.10

18,75

-0,13

-0,15

-0,16

Đồng Dinars của Kuwait

KWD

-

75.970,38

79.018,07

-

-74,21

-77,19

Đồng Ringgit Mã Lai

MYR

-

5.202,86

5.317,04

-

-9,36

-9,57

Krone Na Uy

NOK

-

2,303,40

2.401,51

-

-15,93

-16,61

Đồng rúp Nga

RUB

-

380,33

515,45

-

3.52

4,77

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6215.11

6464,45

-

-4,97

-5,16

Đồng curon Thụy Điển

SEK

-

2240,96

2336.42

-

-7,91

-8,24

Đô la Singapore

SGD

16.382,17

16.547,65

17.080,79

-24,73

-24,98

-25,78

Bạt Thái Lan

THB

562,93

625,48

649,51

-2,61

-2,90

-3,02

Đô la Mỹ

đô la Mỹ

23.250

23.280

23.560

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 loại ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại ngoại tệ được Vietcombank mua bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản: Đô la Mỹ (USD), Euro (EUR), Nhân dân tệ (CNY). , Đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thụy Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yên Nhật (JPY), đô la Hồng Kông (HKD), Bạt Thái (THB)

Với 8 loại ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), Rupee Ấn Độ (INR), Kuwait Dinar (KWD), Ringit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK). ), Rúp Nga (RUB), Rian Ả Rập Xê Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp tới đường dây nóng chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

NHNN sắp chấm dứt bàn thu đổi ngoại tệ cá nhân ở khu vực biên giới

Ngân hàng Nhà nước sắp chấm dứt hoạt động thu đổi ngoại tệ tại khu vực biên giới

Ngày 21 tháng 7 năm 2022

Giá bitcoin hôm nay 21/7: Tăng nhẹ, Tesla bán tháo bitcoin trong quý 2

Ngày 21 tháng 7 năm 2022

Nền kinh tế phục hồi với tốc độ tích cực, Ngân hàng Nhà nước vẫn còn dư địa tăng lãi suất để kiểm soát lạm phát

Ngọc Mai


Cập nhật tỷ giá ngoại tệ Vietcombank: Nhiều ngoại tệ được điều chỉnh giảm trong sáng nay như: Nhân dân tệ, euro, bảng Anh, yên Nhật, won Hàn Quốc …

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua bán 20 loại ngoại tệ quốc tế. Bao gồm nhiều loại ngoại tệ lớn như Euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yên Nhật, rúp Nga, đô la Úc …

Khảo sát lúc 9h40 hôm nay 21/7: Vietcombank điều chỉnh giảm giá hầu hết các loại ngoại tệ đang giao dịch tại ngân hàng, bao gồm: Baht Thái, đô la Singapore, đô la Úc, nhân dân tệ, euro, bảng Anh, yên Nhật, won Hàn Quốc…

Một vài đồng tiền ghi nhận sự tăng giá trong phiên giao dịch sáng nay có thể kể đến như: Đô la Hồng Kông và Rúp Nga.

Riêng đô la Mỹ giữ nguyên tỷ giá so với phiên khảo sát sáng hôm qua.

Tỷ giá một số ngoại tệ chủ chốt của Vietcombank:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) không đổi so với trước, mua vào – bán ra ở mức 23.250 đồng / USD – 23.560 đồng / USD.

Tỷ giá euro (EUR) giảm mạnh, giá mua còn 23.245,22 VND / EUR – giá bán còn 24.546,92 VND / EUR, giảm lần lượt 125,50 VND và 132,53 VND.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) đang được giao dịch ở mức 27.300,07 VND / GBP – 28.464,27 VND / GBP, giảm lần lượt 109,52 VND và 114,20 VND mỗi chiều ..

Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) tiếp tục mất giá, mua vào 3.396,01 VND / CNY – bán ra 3.541,36 VND / CNY, giảm lần lượt 5,54 VND và 5,78 VND ở mỗi chiều.

Tỷ giá đồng yên Nhật (JPY) tiếp tục giảm, ghi nhận mua vào là 164,43 đồng / JPY – bán ra là 174,08 đồng / JPY, giảm lần lượt 0,32 đồng và 0,34 đồng.

Tỷ giá đồng won (KRW) của Hàn Quốc giảm so với ngày hôm qua, giá mua còn 15,39 VND / KRW và giá bán còn 18,75 VND / KRW.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) quay đầu giảm nhẹ mua vào và bán ra ở mức: 15.715,11 VND / AUD – 16.385,27 VND / AUD, giảm lần lượt 29,66 VND và 30,93 VND.

Tỷ giá đồng baht Thái Lan (THB) giảm so với ngày hôm qua, mua vào ở mức 562,93 đồng / THB – bán ra ở mức 649,51 đồng / THB, giảm lần lượt 2,61 đồng và 3,02 đồng.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tiền tệ

Tỷ giá hối đoái hôm nay

Tăng / giảm so với ngày hôm trước

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên tiền tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.715,11

15.873,85

16.385,27

-29,66

-29,96

-30,93

Đô la Canada

CAD

17.721,60

17.900,60

18.477,33

-17,90

-18.09

-18,67

Franc Thụy Sĩ

CHF

23.498,04

23.735,39

24.500,11

-63,07

-63,71

-65,76

Nhân dân tệ

CNY

3.396,01

3430,31

3.541,36

-5,54

-5,6

-5,78

Krone Đan Mạch

DKK

3,146,09

3.267,00

-17,27

-17,94

Euro

EUR

23.245.22

23.480.02

24.546,92

-125,50

-126,77

-132,53

Pao

GBP

27.300,07

27.575,82

28.464,27

-109,52

-110,64

– 114,20

Đôla Hong Kong

HKD

2907,66

2937.03

3031,65

0,15

0,15

0,15

Rupee Ấn Độ

INR

291,99

303,70

-0,47

-0,50

Yen Nhật

JPY

164,43

166.09

174.08

-0,32

-0,33

-0,34

Ngươi Han Quôc đa chiên thăng

KRW

15,39

17.10

18,75

-0,13

-0,15

-0,16

Đồng Dinars của Kuwait

KWD

75.970,38

79.018,07

-74,21

-77,19

Đồng Ringgit Mã Lai

MYR

5.202,86

5.317,04

-9,36

-9,57

Krone Na Uy

NOK

2,303,40

2.401,51

-15,93

-16,61

Đồng rúp Nga

RUB

380,33

515,45

3.52

4,77

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

6215.11

6464,45

-4,97

-5,16

Đồng curon Thụy Điển

SEK

2240,96

2336.42

-7,91

-8,24

Đô la Singapore

SGD

16.382,17

16.547,65

17.080,79

-24,73

-24,98

-25,78

Bạt Thái Lan

THB

562,93

625,48

649,51

-2,61

-2,90

-3,02

Đô la Mỹ

đô la Mỹ

23.250

23.280

23.560

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 loại ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại ngoại tệ được Vietcombank mua bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản: Đô la Mỹ (USD), Euro (EUR), Nhân dân tệ (CNY). , Đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thụy Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yên Nhật (JPY), đô la Hồng Kông (HKD), Bạt Thái (THB)

Với 8 loại ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), Rupee Ấn Độ (INR), Kuwait Dinar (KWD), Ringit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK). ), Rúp Nga (RUB), Rian Ả Rập Xê Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp tới đường dây nóng chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

NHNN sắp chấm dứt bàn thu đổi ngoại tệ cá nhân ở khu vực biên giới

Ngân hàng Nhà nước sắp chấm dứt hoạt động thu đổi ngoại tệ tại khu vực biên giới

Ngày 21 tháng 7 năm 2022

Giá bitcoin hôm nay 21/7: Tăng nhẹ, Tesla bán tháo bitcoin trong quý 2

Ngày 21 tháng 7 năm 2022

Nền kinh tế phục hồi với tốc độ tích cực, Ngân hàng Nhà nước vẫn còn dư địa tăng lãi suất để kiểm soát lạm phát

Ngọc Mai

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #Giảm #đồng #loạt #nhiều #ngoại #tệ

[rule_3_plain]

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #Giảm #đồng #loạt #nhiều #ngoại #tệ

Cập nhật tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank: Nhiều ngoại tệ được điều chỉnh giảm giá trong sáng nay như: Nhân dân tệ, euro, bảng Anh, yen Nhật, won Hàn Quốc…

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua – bán 20 loại tiền tệ quốc tế. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ chủ chốt như: Euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, đô la Úc…
Khảo sát vào lúc 9h40 hôm nay ngày 21/7: Vietcombank điều chỉnh giảm giá hầu hết các ngoại tệ đang giao dịch tại ngân hàng, trong đó có: Baht Thái, đô la Singapore, đô la Úc, nhân dân tệ, euro, bảng Anh, yen Nhật, won Hàn Quốc…
Một số ít đồng tiền tệ ghi nhận tăng giá trong phiên sáng hôm nay có thể kể đến như: Đô la Hồng Kông và Rúp Nga.
Riêng đồng đô la Mỹ được giữ ổn định tỷ giá không đổi so với khảo sát vào sáng hôm qua.
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của một số ngoại tệ chủ chốt:
Tỷ giá đô la Mỹ (USD) không đổi so với trước, mua vào – bán ra ở mức 23.250 VND/USD – 23.560 VND/USD.
Tỷ giá euro (EUR) quay đầu giảm mạnh, giá mua vào 23.245,22 VND/EUR – bán ra 24.546,92 VND/EUR, giảm lần lượt 125,50 đồng và 132,53 đồng.
Tỷ giá bảng Anh (GBP) đang được giao dịch ở mức 27.300,07 VND/GBP – 28.464,27 VND/GBP, lần lượt giảm 109,52 đồng và 114,20 đồng ở mỗi chiều..
Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) tiếp tục giảm giá, mua vào 3.396,01 VND/CNY – bán ra 3.541,36 VND/CNY, tương ứng giảm 5,54 đồng và 5,78 đồng ở mỗi chiều.
Tỷ giá yen Nhật (JPY) vẫn tiếp đà giảm giá, ghi nhận mua vào 164,43 VND/JPY – bán ra 174,08 VND/JPY, giảm lần lượt 0,32 đồng và 0,34 đồng.
Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) giảm giá so với hôm qua, giá mua vào là 15,39 VND/KRW và giá bán ra là 18,75 VND/KRW.
Tỷ giá đô la Úc (AUD) quay đầu giảm nhẹ, mua vào – bán ra ở mức: 15.715,11 VND/AUD – 16.385,27 VND/AUD, giảm lần lượt 29,66 đồng và 30,93 đồng.
Tỷ giá baht Thái (THB) giảm giá so với hôm qua, mua vào ở mức 562,93 VND/THB – bán ra 649,51 VND/THB, giảm tương ứng 2,61 đồng và 3,02 đồng.
Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.715,11

15.873,85

16.385,27

-29,66

-29,96

-30,93

Đô la Canada

CAD

17.721,60

17.900,60

18.477,33

-17,90

-18,09

-18,67

Franc Thụy Sĩ

CHF

23.498,04

23.735,39

24.500,11

-63,07

-63,71

-65,76

Nhân dân tệ

CNY

3.396,01

3430,31

3.541,36

-5,54

-5,6

-5,78

Krone Đan Mạch

DKK

3.146,09

3.267,00

-17,27

-17,94

Euro

EUR

23.245,22

23.480,02

24.546,92

-125,50

-126,77

-132,53

Bảng Anh

GBP

27.300,07

27.575,82

28.464,27

-109,52

-110,64

-114,20

Đô la Hồng Kông

HKD

2907,66

2937,03

3031,65

0,15

0,15

0,15

Rupee Ấn Độ

INR

291,99

303,70

-0,47

-0,50

Yen Nhật

JPY

164,43

166,09

174,08

-0,32

-0,33

-0,34

Won Hàn Quốc

KRW

15,39

17,10

18,75

-0,13

-0,15

-0,16

Dinar Kuwait

KWD

75.970,38

79.018,07

-74,21

-77,19

Ringgit Malaysia

MYR

5.202,86

5.317,04

-9,36

-9,57

Krone Na Uy

NOK

2.303,40

2.401,51

-15,93

-16,61

Rúp Nga

RUB

380,33

515,45

3,52

4,77

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

6215,11

6464,45

-4,97

-5,16

Krona Thụy Điển

SEK

2240,96

2336,42

-7,91

-8,24

Đô la Singapore

SGD

16.382,17

16.547,65

17.080,79

-24,73

-24,98

-25,78

Baht Thái

THB

562,93

625,48

649,51

-2,61

-2,90

-3,02

Đô la Mỹ

USD

23.250

23.280

23.560

Nguồn: Vietcombank.
Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua – bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF),  đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB)
Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

NHNN sắp chấm dứt bàn thu đổi ngoại tệ cá nhân tại khu vực biên giới

21-07-2022

Giá bitcoin hôm nay 21/7: Tăng nhẹ, Tesla bán tháo bitcoin trong quý II

21-07-2022

Kinh tế hồi phục với tốc độ khả quan, NHNN vẫn có dư địa tăng lãi suất để kìm lạm phát

Ngọc Mai

Theo Doanh Nghiệp & Kinh Doanh

Link bài gốc
https://doanhnghiepkinhdoanh.doanhnhanvn.vn/ty-gia-ngan-hang-vietcombank-vcb-ngay-217-giam-dong-loat-nhieu-ngoai-te-4220227211027107.htm

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #Giảm #đồng #loạt #nhiều #ngoại #tệ

[rule_2_plain]

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #Giảm #đồng #loạt #nhiều #ngoại #tệ

[rule_2_plain]

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #Giảm #đồng #loạt #nhiều #ngoại #tệ

[rule_3_plain]

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #Giảm #đồng #loạt #nhiều #ngoại #tệ

Cập nhật tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank: Nhiều ngoại tệ được điều chỉnh giảm giá trong sáng nay như: Nhân dân tệ, euro, bảng Anh, yen Nhật, won Hàn Quốc…

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua – bán 20 loại tiền tệ quốc tế. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ chủ chốt như: Euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, đô la Úc…
Khảo sát vào lúc 9h40 hôm nay ngày 21/7: Vietcombank điều chỉnh giảm giá hầu hết các ngoại tệ đang giao dịch tại ngân hàng, trong đó có: Baht Thái, đô la Singapore, đô la Úc, nhân dân tệ, euro, bảng Anh, yen Nhật, won Hàn Quốc…
Một số ít đồng tiền tệ ghi nhận tăng giá trong phiên sáng hôm nay có thể kể đến như: Đô la Hồng Kông và Rúp Nga.
Riêng đồng đô la Mỹ được giữ ổn định tỷ giá không đổi so với khảo sát vào sáng hôm qua.
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của một số ngoại tệ chủ chốt:
Tỷ giá đô la Mỹ (USD) không đổi so với trước, mua vào – bán ra ở mức 23.250 VND/USD – 23.560 VND/USD.
Tỷ giá euro (EUR) quay đầu giảm mạnh, giá mua vào 23.245,22 VND/EUR – bán ra 24.546,92 VND/EUR, giảm lần lượt 125,50 đồng và 132,53 đồng.
Tỷ giá bảng Anh (GBP) đang được giao dịch ở mức 27.300,07 VND/GBP – 28.464,27 VND/GBP, lần lượt giảm 109,52 đồng và 114,20 đồng ở mỗi chiều..
Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) tiếp tục giảm giá, mua vào 3.396,01 VND/CNY – bán ra 3.541,36 VND/CNY, tương ứng giảm 5,54 đồng và 5,78 đồng ở mỗi chiều.
Tỷ giá yen Nhật (JPY) vẫn tiếp đà giảm giá, ghi nhận mua vào 164,43 VND/JPY – bán ra 174,08 VND/JPY, giảm lần lượt 0,32 đồng và 0,34 đồng.
Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) giảm giá so với hôm qua, giá mua vào là 15,39 VND/KRW và giá bán ra là 18,75 VND/KRW.
Tỷ giá đô la Úc (AUD) quay đầu giảm nhẹ, mua vào – bán ra ở mức: 15.715,11 VND/AUD – 16.385,27 VND/AUD, giảm lần lượt 29,66 đồng và 30,93 đồng.
Tỷ giá baht Thái (THB) giảm giá so với hôm qua, mua vào ở mức 562,93 VND/THB – bán ra 649,51 VND/THB, giảm tương ứng 2,61 đồng và 3,02 đồng.
Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.715,11

15.873,85

16.385,27

-29,66

-29,96

-30,93

Đô la Canada

CAD

17.721,60

17.900,60

18.477,33

-17,90

-18,09

-18,67

Franc Thụy Sĩ

CHF

23.498,04

23.735,39

24.500,11

-63,07

-63,71

-65,76

Nhân dân tệ

CNY

3.396,01

3430,31

3.541,36

-5,54

-5,6

-5,78

Krone Đan Mạch

DKK

3.146,09

3.267,00

-17,27

-17,94

Euro

EUR

23.245,22

23.480,02

24.546,92

-125,50

-126,77

-132,53

Bảng Anh

GBP

27.300,07

27.575,82

28.464,27

-109,52

-110,64

-114,20

Đô la Hồng Kông

HKD

2907,66

2937,03

3031,65

0,15

0,15

0,15

Rupee Ấn Độ

INR

291,99

303,70

-0,47

-0,50

Yen Nhật

JPY

164,43

166,09

174,08

-0,32

-0,33

-0,34

Won Hàn Quốc

KRW

15,39

17,10

18,75

-0,13

-0,15

-0,16

Dinar Kuwait

KWD

75.970,38

79.018,07

-74,21

-77,19

Ringgit Malaysia

MYR

5.202,86

5.317,04

-9,36

-9,57

Krone Na Uy

NOK

2.303,40

2.401,51

-15,93

-16,61

Rúp Nga

RUB

380,33

515,45

3,52

4,77

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

6215,11

6464,45

-4,97

-5,16

Krona Thụy Điển

SEK

2240,96

2336,42

-7,91

-8,24

Đô la Singapore

SGD

16.382,17

16.547,65

17.080,79

-24,73

-24,98

-25,78

Baht Thái

THB

562,93

625,48

649,51

-2,61

-2,90

-3,02

Đô la Mỹ

USD

23.250

23.280

23.560

Nguồn: Vietcombank.
Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua – bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF),  đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB)
Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

NHNN sắp chấm dứt bàn thu đổi ngoại tệ cá nhân tại khu vực biên giới

21-07-2022

Giá bitcoin hôm nay 21/7: Tăng nhẹ, Tesla bán tháo bitcoin trong quý II

21-07-2022

Kinh tế hồi phục với tốc độ khả quan, NHNN vẫn có dư địa tăng lãi suất để kìm lạm phát

Ngọc Mai

Theo Doanh Nghiệp & Kinh Doanh

Link bài gốc
https://doanhnghiepkinhdoanh.doanhnhanvn.vn/ty-gia-ngan-hang-vietcombank-vcb-ngay-217-giam-dong-loat-nhieu-ngoai-te-4220227211027107.htm

Nguồn: besttaichinh.com

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #Giảm #đồng #loạt #nhiều #ngoại #tệ

Xem thêm thông tin hay:  Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 16/7: Tăng giảm trái chiều trong sáng cuối tuần
Best Tài Chính
Best Tài Chínhhttp://besttaichinh.com
Là người sáng lập Website BestTaiChinh.Com - Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, Bitcoin, chứng khoáng ... sẽ sử dụng các kiến thức được tổng hợp và đúc kết để cung cấp đến các bạn những thông tin chính xác, tư vấn hỗ trợ xử lý các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư hiệu quả nhất!

Similar Articles

Comments

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

Advertisment

Phổ biến nhất