Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 18/7: Nhiều ngoại tệ tăng giá mạnh

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 18/7: Nhiều ngoại tệ tăng giá mạnh phải không? Nếu đúng như vậy thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các tin tài chính khác tại đây => Tài chính

Cập nhật tỷ giá ngoại tệ Vietcombank: Đồng Nhân dân tệ sáng nay mất giá. Trong khi đó, tất cả các ngoại tệ còn lại đều đồng loạt điều chỉnh tăng tại VCB.

18 tháng 7 năm 2022
Tỷ giá euro hôm nay 18/7: Ngân hàng và chợ đen đồng loạt tăng phiên đầu tuần
18 tháng 7 năm 2022
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 18/7: Yên Nhật, bảng Anh, đô la Úc tăng
18 tháng 7 năm 2022
Tỷ giá yên Nhật hôm nay 18/7: Đồng loạt tăng tại ngân hàng và chợ đen phiên đầu tuần

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua bán 20 loại ngoại tệ quốc tế. Bao gồm nhiều loại ngoại tệ chính như euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yên Nhật, rúp Nga, đô la Úc …

Khảo sát lúc 9h40 hôm nay 18/7, hầu hết các ngoại tệ sáng nay đều được điều chỉnh tăng gồm: Đô la Mỹ, Baht Thái, Đô la Úc, Đô la Canada, Euro, Bảng Anh, Yên Nhật,…

Chỉ có đồng Nhân dân tệ giảm giá so với mức ghi nhận vào cuối tuần trước.

Tỷ giá một số ngoại tệ chủ chốt của Vietcombank:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) đồng thời tăng 10 đồng ở cả hai chiều giao dịch mua vào và bán ra lên mức 23.280 đồng / USD – 23.590 đồng / USD.

Tỷ giá euro (EUR) sáng nay tăng mạnh, mua vào 23.041,97 VND / EUR – bán ra 24.332,24 VND / EUR, tăng lần lượt 126,31 VND và 133,36 VND.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) tiếp tục tăng, giao dịch ở mức 27.129,44 VND / GBP – 28.286,30 VND / GBP, tăng 98,37 VND và 102,54 VND.

Tỷ giá đồng nhân dân tệ (CNY) quay đầu giảm so với cuối tuần trước, mua vào 3.399,10 VND / CNY – bán ra 3.544,58 VND / CNY, giảm lần lượt 0,21 đồng và 0,22 đồng.

Tỷ giá yên Nhật (JPY) được điều chỉnh tăng, giá mua vào là 164,90 VND / JPY – giá bán là 174,58 VND / JPY, tăng lần lượt 0,75 VND và 0,80 VND ở mỗi chiều giao dịch. .

Tỷ giá đồng won (KRW) của Hàn Quốc tăng nhẹ, giá mua vào ở mức 15,34 đồng / KRW và giá bán ra ở mức 18,7 đồng / KRW, tăng lần lượt 0,01 và 0,02 đồng.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) sáng nay ghi nhận mức tăng mạnh, mua vào và bán ra ở mức: 15.529,63 VND / AUD – 16.191,85 VND / AUD, tăng lần lượt 116,26 VND và 121,20 VND. .

Tỷ giá đồng baht Thái Lan (THB) chiều mua vào là 565,96 đồng / THB – bán ra là 653,01 đồng / THB, tăng nhẹ so với trước.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tiền tệ

Tỷ giá hối đoái hôm nay

Tăng / giảm so với ngày hôm trước

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên tiền tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.529,63

15.686,49

16.191,85

116,26

117,42

121,20

Đô la Canada

CAD

17.550,81

17.728,09

18.299,22

117,28

118,47

122,27

Franc Thụy Sĩ

CHF

23.426,86

23.663,50

24.425,84

157,89

159.48

164.60

Nhân dân tệ

CNY

3,399,10

3433.44

3.544,58

-0,21

-0,21

-0,22

Krone Đan Mạch

DKK

3.119,72

3.239,61

17,82

18,50

Euro

EUR

23.041,97

23.274,72

24.332,24

126,31

127,59

133,36

Pao

GBP

27.129.44

27.403,47

28.286,30

98,37

99,36

102,54

Đôla Hong Kong

HKD

2911,24

2940,64

3035,38

1,25

1,25

1,3

Rupee Ấn Độ

INR

293,17

304,93

0,59

0,62

Yen Nhật

JPY

164.90

166,57

174,58

0,75

0,77

0,80

Ngươi Han Quôc đa chiên thăng

KRW

15,34

17.05

18,7

0,01

0,01

0,02

Đồng Dinars của Kuwait

KWD

75.993,61

79.042,07

32.44

33,68

Đồng Ringgit Mã Lai

MYR

5.222,43

5.337,03

6,93

7,08

Krone Na Uy

NOK

2.264,54

2.360,99

15,91

16,58

Đồng rúp Nga

RUB

373,83

506,64

24,21

32,82

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

6227,72

6477,55

1.16

1,21

Đồng curon Thụy Điển

SEK

2194,38

2287,85

20,27

21,14

Đô la Singapore

SGD

16.349,20

16.514,34

17.046,37

62,91

63,54

65,58

Bạt Thái Lan

THB

565,96

628,84

653.01

0,09

0,09

0,10

Đô la Mỹ

đô la Mỹ

23.280

23.310

23.590

mười

mười

mười

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 loại ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại ngoại tệ được Vietcombank mua bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản: Đô la Mỹ (USD), Euro (EUR), Nhân dân tệ (CNY). , Đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thụy Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yên Nhật (JPY), đô la Hồng Kông (HKD), Bạt Thái (THB)

Với 8 loại ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), Rupee Ấn Độ (INR), Kuwait Dinar (KWD), Ringit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK). ), Rúp Nga (RUB), Rian Ả Rập Saudi (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp tới đường dây nóng chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Giá Bitcoin hôm nay 18/7: Giảm nhẹ, M&A trong NFT và GameFi tăng vọt

Giá bitcoin hôm nay 18/7: Giảm nhẹ, M&A trong NFT và GameFi tăng vọt

18 tháng 7 năm 2022

Tỷ giá USD hôm nay 18/7: Neo đang ở mức cao

17 tháng 7 năm 2022

Kịch bản nào cho đồng euro sau khi lao dốc kỷ lục?

Ngọc Mai


Thông tin thêm

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 18/7: Nhiều ngoại tệ tăng giá mạnh

Cập nhật tỷ giá ngoại tệ Vietcombank: Đồng Nhân dân tệ sáng nay mất giá. Trong khi đó, tất cả các ngoại tệ còn lại đều đồng loạt điều chỉnh tăng tại VCB.

18 tháng 7 năm 2022
Tỷ giá euro hôm nay 18/7: Ngân hàng và chợ đen đồng loạt tăng phiên đầu tuần
18 tháng 7 năm 2022
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 18/7: Yên Nhật, bảng Anh, đô la Úc tăng
18 tháng 7 năm 2022
Tỷ giá yên Nhật hôm nay 18/7: Đồng loạt tăng tại ngân hàng và chợ đen phiên đầu tuần

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua bán 20 loại ngoại tệ quốc tế. Bao gồm nhiều loại ngoại tệ chính như euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yên Nhật, rúp Nga, đô la Úc ...

Khảo sát lúc 9h40 hôm nay 18/7, hầu hết các ngoại tệ sáng nay đều được điều chỉnh tăng gồm: Đô la Mỹ, Baht Thái, Đô la Úc, Đô la Canada, Euro, Bảng Anh, Yên Nhật,…

Chỉ có đồng Nhân dân tệ giảm giá so với mức ghi nhận vào cuối tuần trước.

Tỷ giá một số ngoại tệ chủ chốt của Vietcombank:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) đồng thời tăng 10 đồng ở cả hai chiều giao dịch mua vào và bán ra lên mức 23.280 đồng / USD - 23.590 đồng / USD.

Tỷ giá euro (EUR) sáng nay tăng mạnh, mua vào 23.041,97 VND / EUR - bán ra 24.332,24 VND / EUR, tăng lần lượt 126,31 VND và 133,36 VND.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) tiếp tục tăng, giao dịch ở mức 27.129,44 VND / GBP - 28.286,30 VND / GBP, tăng 98,37 VND và 102,54 VND.

Tỷ giá đồng nhân dân tệ (CNY) quay đầu giảm so với cuối tuần trước, mua vào 3.399,10 VND / CNY - bán ra 3.544,58 VND / CNY, giảm lần lượt 0,21 đồng và 0,22 đồng.

Tỷ giá yên Nhật (JPY) được điều chỉnh tăng, giá mua vào là 164,90 VND / JPY - giá bán là 174,58 VND / JPY, tăng lần lượt 0,75 VND và 0,80 VND ở mỗi chiều giao dịch. .

Tỷ giá đồng won (KRW) của Hàn Quốc tăng nhẹ, giá mua vào ở mức 15,34 đồng / KRW và giá bán ra ở mức 18,7 đồng / KRW, tăng lần lượt 0,01 và 0,02 đồng.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) sáng nay ghi nhận mức tăng mạnh, mua vào và bán ra ở mức: 15.529,63 VND / AUD - 16.191,85 VND / AUD, tăng lần lượt 116,26 VND và 121,20 VND. .

Tỷ giá đồng baht Thái Lan (THB) chiều mua vào là 565,96 đồng / THB - bán ra là 653,01 đồng / THB, tăng nhẹ so với trước.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tiền tệ

Tỷ giá hối đoái hôm nay

Tăng / giảm so với ngày hôm trước

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên tiền tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.529,63

15.686,49

16.191,85

116,26

117,42

121,20

Đô la Canada

CAD

17.550,81

17.728,09

18.299,22

117,28

118,47

122,27

Franc Thụy Sĩ

CHF

23.426,86

23.663,50

24.425,84

157,89

159.48

164.60

Nhân dân tệ

CNY

3,399,10

3433.44

3.544,58

-0,21

-0,21

-0,22

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.119,72

3.239,61

-

17,82

18,50

Euro

EUR

23.041,97

23.274,72

24.332,24

126,31

127,59

133,36

Pao

GBP

27.129.44

27.403,47

28.286,30

98,37

99,36

102,54

Đôla Hong Kong

HKD

2911,24

2940,64

3035,38

1,25

1,25

1,3

Rupee Ấn Độ

INR

-

293,17

304,93

-

0,59

0,62

Yen Nhật

JPY

164.90

166,57

174,58

0,75

0,77

0,80

Ngươi Han Quôc đa chiên thăng

KRW

15,34

17.05

18,7

0,01

0,01

0,02

Đồng Dinars của Kuwait

KWD

-

75.993,61

79.042,07

-

32.44

33,68

Đồng Ringgit Mã Lai

MYR

-

5.222,43

5.337,03

-

6,93

7,08

Krone Na Uy

NOK

-

2.264,54

2.360,99

-

15,91

16,58

Đồng rúp Nga

RUB

-

373,83

506,64

-

24,21

32,82

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6227,72

6477,55

-

1.16

1,21

Đồng curon Thụy Điển

SEK

-

2194,38

2287,85

-

20,27

21,14

Đô la Singapore

SGD

16.349,20

16.514,34

17.046,37

62,91

63,54

65,58

Bạt Thái Lan

THB

565,96

628,84

653.01

0,09

0,09

0,10

Đô la Mỹ

đô la Mỹ

23.280

23.310

23.590

mười

mười

mười

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 loại ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại ngoại tệ được Vietcombank mua bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản: Đô la Mỹ (USD), Euro (EUR), Nhân dân tệ (CNY). , Đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thụy Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yên Nhật (JPY), đô la Hồng Kông (HKD), Bạt Thái (THB)

Với 8 loại ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), Rupee Ấn Độ (INR), Kuwait Dinar (KWD), Ringit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK). ), Rúp Nga (RUB), Rian Ả Rập Saudi (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp tới đường dây nóng chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Giá Bitcoin hôm nay 18/7: Giảm nhẹ, M&A trong NFT và GameFi tăng vọt

Giá bitcoin hôm nay 18/7: Giảm nhẹ, M&A trong NFT và GameFi tăng vọt

18 tháng 7 năm 2022

Tỷ giá USD hôm nay 18/7: Neo đang ở mức cao

17 tháng 7 năm 2022

Kịch bản nào cho đồng euro sau khi lao dốc kỷ lục?

Ngọc Mai


Cập nhật tỷ giá ngoại tệ Vietcombank: Đồng Nhân dân tệ sáng nay mất giá. Trong khi đó, tất cả các ngoại tệ còn lại đều đồng loạt điều chỉnh tăng tại VCB.

18 tháng 7 năm 2022
Tỷ giá euro hôm nay 18/7: Ngân hàng và chợ đen đồng loạt tăng phiên đầu tuần
18 tháng 7 năm 2022
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 18/7: Yên Nhật, bảng Anh, đô la Úc tăng
18 tháng 7 năm 2022
Tỷ giá yên Nhật hôm nay 18/7: Đồng loạt tăng tại ngân hàng và chợ đen phiên đầu tuần

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua bán 20 loại ngoại tệ quốc tế. Bao gồm nhiều loại ngoại tệ chính như euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yên Nhật, rúp Nga, đô la Úc …

Khảo sát lúc 9h40 hôm nay 18/7, hầu hết các ngoại tệ sáng nay đều được điều chỉnh tăng gồm: Đô la Mỹ, Baht Thái, Đô la Úc, Đô la Canada, Euro, Bảng Anh, Yên Nhật,…

Chỉ có đồng Nhân dân tệ giảm giá so với mức ghi nhận vào cuối tuần trước.

Tỷ giá một số ngoại tệ chủ chốt của Vietcombank:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) đồng thời tăng 10 đồng ở cả hai chiều giao dịch mua vào và bán ra lên mức 23.280 đồng / USD – 23.590 đồng / USD.

Tỷ giá euro (EUR) sáng nay tăng mạnh, mua vào 23.041,97 VND / EUR – bán ra 24.332,24 VND / EUR, tăng lần lượt 126,31 VND và 133,36 VND.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) tiếp tục tăng, giao dịch ở mức 27.129,44 VND / GBP – 28.286,30 VND / GBP, tăng 98,37 VND và 102,54 VND.

Tỷ giá đồng nhân dân tệ (CNY) quay đầu giảm so với cuối tuần trước, mua vào 3.399,10 VND / CNY – bán ra 3.544,58 VND / CNY, giảm lần lượt 0,21 đồng và 0,22 đồng.

Tỷ giá yên Nhật (JPY) được điều chỉnh tăng, giá mua vào là 164,90 VND / JPY – giá bán là 174,58 VND / JPY, tăng lần lượt 0,75 VND và 0,80 VND ở mỗi chiều giao dịch. .

Tỷ giá đồng won (KRW) của Hàn Quốc tăng nhẹ, giá mua vào ở mức 15,34 đồng / KRW và giá bán ra ở mức 18,7 đồng / KRW, tăng lần lượt 0,01 và 0,02 đồng.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) sáng nay ghi nhận mức tăng mạnh, mua vào và bán ra ở mức: 15.529,63 VND / AUD – 16.191,85 VND / AUD, tăng lần lượt 116,26 VND và 121,20 VND. .

Tỷ giá đồng baht Thái Lan (THB) chiều mua vào là 565,96 đồng / THB – bán ra là 653,01 đồng / THB, tăng nhẹ so với trước.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tiền tệ

Tỷ giá hối đoái hôm nay

Tăng / giảm so với ngày hôm trước

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên tiền tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.529,63

15.686,49

16.191,85

116,26

117,42

121,20

Đô la Canada

CAD

17.550,81

17.728,09

18.299,22

117,28

118,47

122,27

Franc Thụy Sĩ

CHF

23.426,86

23.663,50

24.425,84

157,89

159.48

164.60

Nhân dân tệ

CNY

3,399,10

3433.44

3.544,58

-0,21

-0,21

-0,22

Krone Đan Mạch

DKK

3.119,72

3.239,61

17,82

18,50

Euro

EUR

23.041,97

23.274,72

24.332,24

126,31

127,59

133,36

Pao

GBP

27.129.44

27.403,47

28.286,30

98,37

99,36

102,54

Đôla Hong Kong

HKD

2911,24

2940,64

3035,38

1,25

1,25

1,3

Rupee Ấn Độ

INR

293,17

304,93

0,59

0,62

Yen Nhật

JPY

164.90

166,57

174,58

0,75

0,77

0,80

Ngươi Han Quôc đa chiên thăng

KRW

15,34

17.05

18,7

0,01

0,01

0,02

Đồng Dinars của Kuwait

KWD

75.993,61

79.042,07

32.44

33,68

Đồng Ringgit Mã Lai

MYR

5.222,43

5.337,03

6,93

7,08

Krone Na Uy

NOK

2.264,54

2.360,99

15,91

16,58

Đồng rúp Nga

RUB

373,83

506,64

24,21

32,82

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

6227,72

6477,55

1.16

1,21

Đồng curon Thụy Điển

SEK

2194,38

2287,85

20,27

21,14

Đô la Singapore

SGD

16.349,20

16.514,34

17.046,37

62,91

63,54

65,58

Bạt Thái Lan

THB

565,96

628,84

653.01

0,09

0,09

0,10

Đô la Mỹ

đô la Mỹ

23.280

23.310

23.590

mười

mười

mười

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 loại ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại ngoại tệ được Vietcombank mua bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản: Đô la Mỹ (USD), Euro (EUR), Nhân dân tệ (CNY). , Đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thụy Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yên Nhật (JPY), đô la Hồng Kông (HKD), Bạt Thái (THB)

Với 8 loại ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), Rupee Ấn Độ (INR), Kuwait Dinar (KWD), Ringit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK). ), Rúp Nga (RUB), Rian Ả Rập Saudi (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp tới đường dây nóng chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Giá Bitcoin hôm nay 18/7: Giảm nhẹ, M&A trong NFT và GameFi tăng vọt

Giá bitcoin hôm nay 18/7: Giảm nhẹ, M&A trong NFT và GameFi tăng vọt

18 tháng 7 năm 2022

Tỷ giá USD hôm nay 18/7: Neo đang ở mức cao

17 tháng 7 năm 2022

Kịch bản nào cho đồng euro sau khi lao dốc kỷ lục?

Ngọc Mai

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #Nhiều #ngoại #tệ #tăng #giá #mạnh

[rule_3_plain]

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #Nhiều #ngoại #tệ #tăng #giá #mạnh

Cập nhật tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank: Đồng nhân dân tệ giảm giá trong sáng nay. Trong khi đó tất cả các ngoại tệ còn lại đồng loạt được điều chỉnh tăng giá tại VCB.

18-07-2022
Tỷ giá euro hôm nay 18/7: Các ngân hàng và thị trường chợ đen tăng đồng loạt trong phiên đầu tuần

18-07-2022
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 18/7: yen Nhật, bảng Anh, đô la Úc tăng giá

18-07-2022
Tỷ giá yen Nhật hôm nay 18/7: Đồng loạt tăng tại các ngân hàng và thị trường chợ đen trong phiên đầu tuần

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua – bán 20 loại tiền tệ quốc tế. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ chủ chốt như: euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, đô la Úc…
Khảo sát vào lúc 9h40 hôm nay ngày 18/7,hầu hết ngoại tệ được điều chỉnh tăng giá trong sáng nay, trong đó có: Đô la Mỹ, Baht Thái, Đô la Úc, Đô la Canada, Euro, Bảng Anh, Yen Nhật, …
Duy nhất đồng Nhân dân tệ giảm giá so với ghi nhận vào cuối tuần trước.
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của một số ngoại tệ chủ chốt:
Tỷ giá đô la Mỹ (USD) tăng đồng thời 10 đồng ở cả hai chiều giao dịch, mua vào – bán ra ở mức 23.280 VND/USD – 23.590 VND/USD.
Tỷ giá euro (EUR) tăng giá mạnh trong sáng nay, mua vào 23.041,97 VND/EUR – bán ra24.332,24 VND/EUR, tăng lần lượt 126,31 đồng và 133,36 đồng.
Tỷ giá bảng Anh (GBP)tiếp tục tăng giá, được giao dịch ở mức 27.129,44 VND/GBP – 28.286,30 VND/GBP, tăng 98,37 đồng và 102,54 đồng.
Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) quay đầu giảm giá so với cuối tuần trước, mua vào 3.399,10 VND/CNY – bán ra 3.544,58 VND/CNY, giảm tương ứng 0,21 đồng và 0,22 đồng.
Tỷ giá yen Nhật (JPY) được điều chỉnh tăng giá, giá mua vào 164,90 VND/JPY – giá bán ra 174,58 VND/JPY, tăng 0,75 đồng và 0,80 đồng lần lượt ở mỗi chiều giao dịch.
Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) tăng nhẹ, mua vào có giá 15,34 VND/KRW và giá bán ra là 18,7 VND/KRW, tăng tương ứng 0,01 đồng và 0,02 đồng.
Tỷ giá đô la Úc (AUD) ghi nhận tăng mạnh trong sáng nay,  mua vào – bán ra ở mức: 15.529,63 VND/AUD – 16.191,85 VND/AUD, tăng lần lượt 116,26 đồng và 121,20 đồng.
Tỷ giá baht Thái (THB) chiều mua vào ở mức 565,96 VND/THB – bán ra 653,01 VND/THB tăng nhẹ so với trước.
Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.529,63

15.686,49

16.191,85

116,26

117,42

121,20

Đô la Canada

CAD

17.550,81

17.728,09

18.299,22

117,28

118,47

122,27

Franc Thụy Sĩ

CHF

23.426,86

23.663,50

24.425,84

157,89

159,48

164,60

Nhân dân tệ

CNY

3.399,10

3433,44

3.544,58

-0,21

-0,21

-0,22

Krone Đan Mạch

DKK

3.119,72

3.239,61

17,82

18,50

Euro

EUR

23.041,97

23.274,72

24.332,24

126,31

127,59

133,36

Bảng Anh

GBP

27.129,44

27.403,47

28.286,30

98,37

99,36

102,54

Đô la Hồng Kông

HKD

2911,24

2940,64

3035,38

1,25

1,25

1,3

Rupee Ấn Độ

INR

293,17

304,93

0,59

0,62

Yen Nhật

JPY

164,90

166,57

174,58

0,75

0,77

0,80

Won Hàn Quốc

KRW

15,34

17,05

18,7

0,01

0,01

0,02

Dinar Kuwait

KWD

75.993,61

79.042,07

32,44

33,68

Ringgit Malaysia

MYR

5.222,43

5.337,03

6,93

7,08

Krone Na Uy

NOK

2.264,54

2.360,99

15,91

16,58

Rúp Nga

RUB

373,83

506,64

24,21

32,82

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

6227,72

6477,55

1,16

1,21

Krona Thụy Điển

SEK

2194,38

2287,85

20,27

21,14

Đô la Singapore

SGD

16.349,20

16.514,34

17.046,37

62,91

63,54

65,58

Baht Thái

THB

565,96

628,84

653,01

0,09

0,09

0,10

Đô la Mỹ

USD

23.280

23.310

23.590

10

10

10

Nguồn: Vietcombank.
Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua – bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF),  đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB)
Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Giá bitcoin hôm nay 18/7: Giảm nhẹ, M&A trong NFT và GameFi tăng vọt

18-07-2022

Tỷ giá USD hôm nay 18/7: Neo ở mức cao

17-07-2022

Kịch bản nào cho đồng euro sau khi lao dốc kỷ lục?

Ngọc Mai

Theo Doanh Nghiệp & Kinh Doanh

Link bài gốc
https://doanhnghiepkinhdoanh.doanhnhanvn.vn/ty-gia-ngan-hang-vietcombank-vcb-ngay-187-nhieu-ngoai-te-tang-gia-manh-42202271810313467.htm

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #Nhiều #ngoại #tệ #tăng #giá #mạnh

[rule_2_plain]

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #Nhiều #ngoại #tệ #tăng #giá #mạnh

[rule_2_plain]

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #Nhiều #ngoại #tệ #tăng #giá #mạnh

[rule_3_plain]

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #Nhiều #ngoại #tệ #tăng #giá #mạnh

Cập nhật tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank: Đồng nhân dân tệ giảm giá trong sáng nay. Trong khi đó tất cả các ngoại tệ còn lại đồng loạt được điều chỉnh tăng giá tại VCB.

18-07-2022
Tỷ giá euro hôm nay 18/7: Các ngân hàng và thị trường chợ đen tăng đồng loạt trong phiên đầu tuần

18-07-2022
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 18/7: yen Nhật, bảng Anh, đô la Úc tăng giá

18-07-2022
Tỷ giá yen Nhật hôm nay 18/7: Đồng loạt tăng tại các ngân hàng và thị trường chợ đen trong phiên đầu tuần

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua – bán 20 loại tiền tệ quốc tế. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ chủ chốt như: euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, đô la Úc…
Khảo sát vào lúc 9h40 hôm nay ngày 18/7,hầu hết ngoại tệ được điều chỉnh tăng giá trong sáng nay, trong đó có: Đô la Mỹ, Baht Thái, Đô la Úc, Đô la Canada, Euro, Bảng Anh, Yen Nhật, …
Duy nhất đồng Nhân dân tệ giảm giá so với ghi nhận vào cuối tuần trước.
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của một số ngoại tệ chủ chốt:
Tỷ giá đô la Mỹ (USD) tăng đồng thời 10 đồng ở cả hai chiều giao dịch, mua vào – bán ra ở mức 23.280 VND/USD – 23.590 VND/USD.
Tỷ giá euro (EUR) tăng giá mạnh trong sáng nay, mua vào 23.041,97 VND/EUR – bán ra24.332,24 VND/EUR, tăng lần lượt 126,31 đồng và 133,36 đồng.
Tỷ giá bảng Anh (GBP)tiếp tục tăng giá, được giao dịch ở mức 27.129,44 VND/GBP – 28.286,30 VND/GBP, tăng 98,37 đồng và 102,54 đồng.
Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) quay đầu giảm giá so với cuối tuần trước, mua vào 3.399,10 VND/CNY – bán ra 3.544,58 VND/CNY, giảm tương ứng 0,21 đồng và 0,22 đồng.
Tỷ giá yen Nhật (JPY) được điều chỉnh tăng giá, giá mua vào 164,90 VND/JPY – giá bán ra 174,58 VND/JPY, tăng 0,75 đồng và 0,80 đồng lần lượt ở mỗi chiều giao dịch.
Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) tăng nhẹ, mua vào có giá 15,34 VND/KRW và giá bán ra là 18,7 VND/KRW, tăng tương ứng 0,01 đồng và 0,02 đồng.
Tỷ giá đô la Úc (AUD) ghi nhận tăng mạnh trong sáng nay,  mua vào – bán ra ở mức: 15.529,63 VND/AUD – 16.191,85 VND/AUD, tăng lần lượt 116,26 đồng và 121,20 đồng.
Tỷ giá baht Thái (THB) chiều mua vào ở mức 565,96 VND/THB – bán ra 653,01 VND/THB tăng nhẹ so với trước.
Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.529,63

15.686,49

16.191,85

116,26

117,42

121,20

Đô la Canada

CAD

17.550,81

17.728,09

18.299,22

117,28

118,47

122,27

Franc Thụy Sĩ

CHF

23.426,86

23.663,50

24.425,84

157,89

159,48

164,60

Nhân dân tệ

CNY

3.399,10

3433,44

3.544,58

-0,21

-0,21

-0,22

Krone Đan Mạch

DKK

3.119,72

3.239,61

17,82

18,50

Euro

EUR

23.041,97

23.274,72

24.332,24

126,31

127,59

133,36

Bảng Anh

GBP

27.129,44

27.403,47

28.286,30

98,37

99,36

102,54

Đô la Hồng Kông

HKD

2911,24

2940,64

3035,38

1,25

1,25

1,3

Rupee Ấn Độ

INR

293,17

304,93

0,59

0,62

Yen Nhật

JPY

164,90

166,57

174,58

0,75

0,77

0,80

Won Hàn Quốc

KRW

15,34

17,05

18,7

0,01

0,01

0,02

Dinar Kuwait

KWD

75.993,61

79.042,07

32,44

33,68

Ringgit Malaysia

MYR

5.222,43

5.337,03

6,93

7,08

Krone Na Uy

NOK

2.264,54

2.360,99

15,91

16,58

Rúp Nga

RUB

373,83

506,64

24,21

32,82

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

6227,72

6477,55

1,16

1,21

Krona Thụy Điển

SEK

2194,38

2287,85

20,27

21,14

Đô la Singapore

SGD

16.349,20

16.514,34

17.046,37

62,91

63,54

65,58

Baht Thái

THB

565,96

628,84

653,01

0,09

0,09

0,10

Đô la Mỹ

USD

23.280

23.310

23.590

10

10

10

Nguồn: Vietcombank.
Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua – bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF),  đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB)
Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Giá bitcoin hôm nay 18/7: Giảm nhẹ, M&A trong NFT và GameFi tăng vọt

18-07-2022

Tỷ giá USD hôm nay 18/7: Neo ở mức cao

17-07-2022

Kịch bản nào cho đồng euro sau khi lao dốc kỷ lục?

Ngọc Mai

Theo Doanh Nghiệp & Kinh Doanh

Link bài gốc
https://doanhnghiepkinhdoanh.doanhnhanvn.vn/ty-gia-ngan-hang-vietcombank-vcb-ngay-187-nhieu-ngoai-te-tang-gia-manh-42202271810313467.htm

Nguồn: besttaichinh.com

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #Nhiều #ngoại #tệ #tăng #giá #mạnh

Xem thêm thông tin hay:  Tỷ giá yen Nhật hôm nay 30/6: Các ngân hàng và thị trường chợ đen tiếp tục giảm đồng loạt
Best Tài Chính
Best Tài Chínhhttp://besttaichinh.com
Là người sáng lập Website BestTaiChinh.Com - Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, Bitcoin, chứng khoáng ... sẽ sử dụng các kiến thức được tổng hợp và đúc kết để cung cấp đến các bạn những thông tin chính xác, tư vấn hỗ trợ xử lý các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư hiệu quả nhất!

Similar Articles

Comments

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

Advertisment

Phổ biến nhất