Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 15/9: USD tiếp tục tăng giá mạnh

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 15/9: USD tiếp tục tăng giá mạnh phải không? Nếu đúng như vậy thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các tin tài chính khác tại đây => Tài chính

Cập nhật tỷ giá ngoại tệ Vietcombank: Đồng USD và nhiều ngoại tệ khác đồng loạt tăng giá trong phiên giao dịch sáng nay, bao gồm euro, bảng Anh, đô la Úc, won Hàn Quốc …

Ngày 15 tháng 9 năm 2022
Tỷ giá euro hôm nay 15/9: Biến động trái chiều tại các ngân hàng
Ngày 15 tháng 9 năm 2022
Tỷ giá yên Nhật hôm nay 15/9: Các ngân hàng điều chỉnh tăng trở lại
Ngày 15 tháng 9 năm 2022
Tỷ giá USD hôm nay 15/9: Tăng tới 50 đồng trong nước

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua bán 20 loại ngoại tệ quốc tế. Có nhiều loại ngoại tệ chính như Euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yên Nhật, rúp Nga, đô la Úc …

Khảo sát lúc 21h35 hôm nay 15/9: Đồng đô la Mỹ tiếp tục tăng mạnh trong phiên giao dịch sáng nay. Bên cạnh đó, cũng có nhiều ngoại tệ quay đầu tăng giá sau phiên giảm mạnh sáng hôm qua như: Yên Nhật, Euro, Bảng Anh, Đô la Úc, Đô la Singapore, Won Hàn Quốc, Đô la Canada, Đô la Singapore …

Vietcombank cũng điều chỉnh giảm giá giao dịch ba loại ngoại tệ so với ngày hôm qua là franc Thụy Sĩ, nhân dân tệ và rúp Nga.

Ngân hàng Vietcombank tỷ giá một số ngoại tệ:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) tiếp tục tăng 50 đồng ở cả hai chiều giao dịch, giá mua và bán lần lượt được ghi nhận ở mức 23.430 đồng / USD – 23.740 đồng / USD.

Tỷ giá euro (EUR) tăng nhẹ so với ngày hôm qua, mua vào ở mức 22.929,65 VND / EUR – bán ra ở mức 24.213,37 VND / EUR, giảm lần lượt 39,44 VND và 41,56 VND. buổi chiều.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) sáng nay quay đầu tăng, theo đó giá mua là 26.512,12 VND / GBP – giá bán là 27.642,37 VND / GBP, tăng lần lượt 113,58 VND và 118,33 VND. .

Tỷ giá đồng Nhân dân tệ (CNY) bất ngờ giảm mạnh xuống 10,52 đồng và 10,98 đồng ở cả chiều mua và bán, theo đó giá giao dịch lần lượt là 3.320,27 VND / CNY – 3.462,34 VND / CNY. .

Tỷ giá yên Nhật (JPY) tăng mạnh trở lại tại ngân hàng VCB, giá mua vào là 161,09 đồng / JPY – chiều bán ra là 170,58 đồng / JPY, tăng lần lượt 2,25 đồng và 2,42. so với ngày hôm qua.

Tỷ giá đồng won Hàn Quốc (KRW) ở hai chiều mua vào và bán ra lần lượt là 14,63 VND / KRW – 17,83 VND / KRW, tăng 0,02 VND và 0,03 VND ở mỗi chiều giao dịch.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) được Vietcombank mua vào là 15.514,08 đồng / AUD và bán ra là 16.175,46 đồng / USD, tăng lần lượt 48,96 đồng và 50,99 đồng so với phiên giao dịch sáng qua.

Tỷ giá đồng baht Thái Lan (THB) tăng nhẹ lên 569,12 VND / THB – 656,65 VND / THB ở cả chiều mua vào và bán ra. Mức chênh lệch giá so với ngày hôm qua được ghi nhận lần lượt là 1,52 đồng và 1,75 đồng.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tiền tệ

Tỷ giá hối đoái hôm nay

Tăng / giảm so với ngày hôm trước

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên tiền tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.514,08

15.670,78

16.175,46

48,96

49,45

50,99

Đô la Canada

CAD

17.467,31

17.643,75

18.211,97

42,33

42,76

44.08

Franc Thụy Sĩ

CHF

23,892,80

24.134.14

24.911,38

-1,47

-1,48

-1,62

Nhân dân tệ

CNY

3.320,27

3.353,81

3.462,34

-10,52

-10,62

-10,98

Krone Đan Mạch

DKK

3.106,51

3.225,86

5,01

5.19

Euro

EUR

22.929,65

23.161,27

24.213,37

39.44

39,84

41,56

Pao

GBP

26.512.12

26.779,92

27.642,37

113,58

114,72

118,33

Đôla Hong Kong

HKD

2.930,43

2.960,03

3.055,36

6,47

6,54

6,74

Rupee Ấn Độ

INR

296,27

308.15

1.17

1,22

Yen Nhật

JPY

161.09

162,72

170,58

2,25

2,27

2,42

Ngươi Han Quôc đa chiên thăng

KRW

14,63

16,25

17,83

0,02

0,02

0,03

Đồng Dinars của Kuwait

KWD

76.306,53

79.366,68

112,39

116,61

Đồng Ringgit Mã Lai

MYR

5.157.18

5.270,29

2,97

3.02

Krone Na Uy

NOK

2.289,87

2.387,38

6,48

6,75

Đồng rúp Nga

RUB

343.46

465.46

-0,42

-0,58

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

6.260,42

6.511.49

10,78

11,19

Đồng curon Thụy Điển

SEK

2.158,91

2.250,84

1,63

1,69

Đô la Singapore

SGD

16.357,90

16.523,13

17.055,26

32,36

32,69

33,68

Bạt Thái Lan

THB

569,12

632,35

656,65

1.52

1,68

1,75

Đô la Mỹ

đô la Mỹ

23.430

23.460

23.740

50

50

50

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 ngoại tệ được Vietcombank mua bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản: Đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY). , Đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thụy Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yên Nhật (JPY), đô la Hồng Kông (HKD), Bạt Thái Lan (THB).

Với 8 loại ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), Rupee Ấn Độ (INR), Kuwaiti Dinar (KWD), Ringgit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK). ), Rúp Nga (RUB), Rian Ả Rập Xê Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp hotline chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 14/9: Euro, bảng Anh, đô la Úc đồng loạt giảm giá

Của tỷ phú 225;  ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 14/9: Euro, Bảng Anh, VND;  la Úc quay sang giảm giáá

Ngày 13 tháng 9 năm 2022

Tỷ giá ngoại tệ Vietcombank (VCB) ngày 13/9: Euro, bảng Anh tiếp tục tăng mạnh

Ngày 12 tháng 9 năm 2022

Tỷ giá ngoại tệ Vietcombank (VCB) ngày 12/9: Đồng euro, yên Nhật tăng giá

Ngọc Mai


Thông tin thêm

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 15/9: USD tiếp tục tăng giá mạnh

Cập nhật tỷ giá ngoại tệ Vietcombank: Đồng USD và nhiều ngoại tệ khác đồng loạt tăng giá trong phiên giao dịch sáng nay, bao gồm euro, bảng Anh, đô la Úc, won Hàn Quốc ...

Ngày 15 tháng 9 năm 2022
Tỷ giá euro hôm nay 15/9: Biến động trái chiều tại các ngân hàng
Ngày 15 tháng 9 năm 2022
Tỷ giá yên Nhật hôm nay 15/9: Các ngân hàng điều chỉnh tăng trở lại
Ngày 15 tháng 9 năm 2022
Tỷ giá USD hôm nay 15/9: Tăng tới 50 đồng trong nước

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua bán 20 loại ngoại tệ quốc tế. Có nhiều loại ngoại tệ chính như Euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yên Nhật, rúp Nga, đô la Úc ...

Khảo sát lúc 21h35 hôm nay 15/9: Đồng đô la Mỹ tiếp tục tăng mạnh trong phiên giao dịch sáng nay. Bên cạnh đó, cũng có nhiều ngoại tệ quay đầu tăng giá sau phiên giảm mạnh sáng hôm qua như: Yên Nhật, Euro, Bảng Anh, Đô la Úc, Đô la Singapore, Won Hàn Quốc, Đô la Canada, Đô la Singapore ...

Vietcombank cũng điều chỉnh giảm giá giao dịch ba loại ngoại tệ so với ngày hôm qua là franc Thụy Sĩ, nhân dân tệ và rúp Nga.

Ngân hàng Vietcombank tỷ giá một số ngoại tệ:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) tiếp tục tăng 50 đồng ở cả hai chiều giao dịch, giá mua và bán lần lượt được ghi nhận ở mức 23.430 đồng / USD - 23.740 đồng / USD.

Tỷ giá euro (EUR) tăng nhẹ so với ngày hôm qua, mua vào ở mức 22.929,65 VND / EUR - bán ra ở mức 24.213,37 VND / EUR, giảm lần lượt 39,44 VND và 41,56 VND. buổi chiều.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) sáng nay quay đầu tăng, theo đó giá mua là 26.512,12 VND / GBP - giá bán là 27.642,37 VND / GBP, tăng lần lượt 113,58 VND và 118,33 VND. .

Tỷ giá đồng Nhân dân tệ (CNY) bất ngờ giảm mạnh xuống 10,52 đồng và 10,98 đồng ở cả chiều mua và bán, theo đó giá giao dịch lần lượt là 3.320,27 VND / CNY - 3.462,34 VND / CNY. .

Tỷ giá yên Nhật (JPY) tăng mạnh trở lại tại ngân hàng VCB, giá mua vào là 161,09 đồng / JPY - chiều bán ra là 170,58 đồng / JPY, tăng lần lượt 2,25 đồng và 2,42. so với ngày hôm qua.

Tỷ giá đồng won Hàn Quốc (KRW) ở hai chiều mua vào và bán ra lần lượt là 14,63 VND / KRW - 17,83 VND / KRW, tăng 0,02 VND và 0,03 VND ở mỗi chiều giao dịch.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) được Vietcombank mua vào là 15.514,08 đồng / AUD và bán ra là 16.175,46 đồng / USD, tăng lần lượt 48,96 đồng và 50,99 đồng so với phiên giao dịch sáng qua.

Tỷ giá đồng baht Thái Lan (THB) tăng nhẹ lên 569,12 VND / THB - 656,65 VND / THB ở cả chiều mua vào và bán ra. Mức chênh lệch giá so với ngày hôm qua được ghi nhận lần lượt là 1,52 đồng và 1,75 đồng.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tiền tệ

Tỷ giá hối đoái hôm nay

Tăng / giảm so với ngày hôm trước

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên tiền tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.514,08

15.670,78

16.175,46

48,96

49,45

50,99

Đô la Canada

CAD

17.467,31

17.643,75

18.211,97

42,33

42,76

44.08

Franc Thụy Sĩ

CHF

23,892,80

24.134.14

24.911,38

-1,47

-1,48

-1,62

Nhân dân tệ

CNY

3.320,27

3.353,81

3.462,34

-10,52

-10,62

-10,98

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.106,51

3.225,86

-

5,01

5.19

Euro

EUR

22.929,65

23.161,27

24.213,37

39.44

39,84

41,56

Pao

GBP

26.512.12

26.779,92

27.642,37

113,58

114,72

118,33

Đôla Hong Kong

HKD

2.930,43

2.960,03

3.055,36

6,47

6,54

6,74

Rupee Ấn Độ

INR

-

296,27

308.15

-

1.17

1,22

Yen Nhật

JPY

161.09

162,72

170,58

2,25

2,27

2,42

Ngươi Han Quôc đa chiên thăng

KRW

14,63

16,25

17,83

0,02

0,02

0,03

Đồng Dinars của Kuwait

KWD

-

76.306,53

79.366,68

-

112,39

116,61

Đồng Ringgit Mã Lai

MYR

-

5.157.18

5.270,29

-

2,97

3.02

Krone Na Uy

NOK

-

2.289,87

2.387,38

-

6,48

6,75

Đồng rúp Nga

RUB

-

343.46

465.46

-

-0,42

-0,58

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.260,42

6.511.49

-

10,78

11,19

Đồng curon Thụy Điển

SEK

-

2.158,91

2.250,84

-

1,63

1,69

Đô la Singapore

SGD

16.357,90

16.523,13

17.055,26

32,36

32,69

33,68

Bạt Thái Lan

THB

569,12

632,35

656,65

1.52

1,68

1,75

Đô la Mỹ

đô la Mỹ

23.430

23.460

23.740

50

50

50

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 ngoại tệ được Vietcombank mua bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản: Đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY). , Đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thụy Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yên Nhật (JPY), đô la Hồng Kông (HKD), Bạt Thái Lan (THB).

Với 8 loại ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), Rupee Ấn Độ (INR), Kuwaiti Dinar (KWD), Ringgit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK). ), Rúp Nga (RUB), Rian Ả Rập Xê Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp hotline chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 14/9: Euro, bảng Anh, đô la Úc đồng loạt giảm giá

Của tỷ phú 225;  ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 14/9: Euro, Bảng Anh, VND;  la Úc quay sang giảm giáá

Ngày 13 tháng 9 năm 2022

Tỷ giá ngoại tệ Vietcombank (VCB) ngày 13/9: Euro, bảng Anh tiếp tục tăng mạnh

Ngày 12 tháng 9 năm 2022

Tỷ giá ngoại tệ Vietcombank (VCB) ngày 12/9: Đồng euro, yên Nhật tăng giá

Ngọc Mai


Cập nhật tỷ giá ngoại tệ Vietcombank: Đồng USD và nhiều ngoại tệ khác đồng loạt tăng giá trong phiên giao dịch sáng nay, bao gồm euro, bảng Anh, đô la Úc, won Hàn Quốc …

Ngày 15 tháng 9 năm 2022
Tỷ giá euro hôm nay 15/9: Biến động trái chiều tại các ngân hàng
Ngày 15 tháng 9 năm 2022
Tỷ giá yên Nhật hôm nay 15/9: Các ngân hàng điều chỉnh tăng trở lại
Ngày 15 tháng 9 năm 2022
Tỷ giá USD hôm nay 15/9: Tăng tới 50 đồng trong nước

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua bán 20 loại ngoại tệ quốc tế. Có nhiều loại ngoại tệ chính như Euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yên Nhật, rúp Nga, đô la Úc …

Khảo sát lúc 21h35 hôm nay 15/9: Đồng đô la Mỹ tiếp tục tăng mạnh trong phiên giao dịch sáng nay. Bên cạnh đó, cũng có nhiều ngoại tệ quay đầu tăng giá sau phiên giảm mạnh sáng hôm qua như: Yên Nhật, Euro, Bảng Anh, Đô la Úc, Đô la Singapore, Won Hàn Quốc, Đô la Canada, Đô la Singapore …

Vietcombank cũng điều chỉnh giảm giá giao dịch ba loại ngoại tệ so với ngày hôm qua là franc Thụy Sĩ, nhân dân tệ và rúp Nga.

Ngân hàng Vietcombank tỷ giá một số ngoại tệ:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) tiếp tục tăng 50 đồng ở cả hai chiều giao dịch, giá mua và bán lần lượt được ghi nhận ở mức 23.430 đồng / USD – 23.740 đồng / USD.

Tỷ giá euro (EUR) tăng nhẹ so với ngày hôm qua, mua vào ở mức 22.929,65 VND / EUR – bán ra ở mức 24.213,37 VND / EUR, giảm lần lượt 39,44 VND và 41,56 VND. buổi chiều.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) sáng nay quay đầu tăng, theo đó giá mua là 26.512,12 VND / GBP – giá bán là 27.642,37 VND / GBP, tăng lần lượt 113,58 VND và 118,33 VND. .

Tỷ giá đồng Nhân dân tệ (CNY) bất ngờ giảm mạnh xuống 10,52 đồng và 10,98 đồng ở cả chiều mua và bán, theo đó giá giao dịch lần lượt là 3.320,27 VND / CNY – 3.462,34 VND / CNY. .

Tỷ giá yên Nhật (JPY) tăng mạnh trở lại tại ngân hàng VCB, giá mua vào là 161,09 đồng / JPY – chiều bán ra là 170,58 đồng / JPY, tăng lần lượt 2,25 đồng và 2,42. so với ngày hôm qua.

Tỷ giá đồng won Hàn Quốc (KRW) ở hai chiều mua vào và bán ra lần lượt là 14,63 VND / KRW – 17,83 VND / KRW, tăng 0,02 VND và 0,03 VND ở mỗi chiều giao dịch.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) được Vietcombank mua vào là 15.514,08 đồng / AUD và bán ra là 16.175,46 đồng / USD, tăng lần lượt 48,96 đồng và 50,99 đồng so với phiên giao dịch sáng qua.

Tỷ giá đồng baht Thái Lan (THB) tăng nhẹ lên 569,12 VND / THB – 656,65 VND / THB ở cả chiều mua vào và bán ra. Mức chênh lệch giá so với ngày hôm qua được ghi nhận lần lượt là 1,52 đồng và 1,75 đồng.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tiền tệ

Tỷ giá hối đoái hôm nay

Tăng / giảm so với ngày hôm trước

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên tiền tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.514,08

15.670,78

16.175,46

48,96

49,45

50,99

Đô la Canada

CAD

17.467,31

17.643,75

18.211,97

42,33

42,76

44.08

Franc Thụy Sĩ

CHF

23,892,80

24.134.14

24.911,38

-1,47

-1,48

-1,62

Nhân dân tệ

CNY

3.320,27

3.353,81

3.462,34

-10,52

-10,62

-10,98

Krone Đan Mạch

DKK

3.106,51

3.225,86

5,01

5.19

Euro

EUR

22.929,65

23.161,27

24.213,37

39.44

39,84

41,56

Pao

GBP

26.512.12

26.779,92

27.642,37

113,58

114,72

118,33

Đôla Hong Kong

HKD

2.930,43

2.960,03

3.055,36

6,47

6,54

6,74

Rupee Ấn Độ

INR

296,27

308.15

1.17

1,22

Yen Nhật

JPY

161.09

162,72

170,58

2,25

2,27

2,42

Ngươi Han Quôc đa chiên thăng

KRW

14,63

16,25

17,83

0,02

0,02

0,03

Đồng Dinars của Kuwait

KWD

76.306,53

79.366,68

112,39

116,61

Đồng Ringgit Mã Lai

MYR

5.157.18

5.270,29

2,97

3.02

Krone Na Uy

NOK

2.289,87

2.387,38

6,48

6,75

Đồng rúp Nga

RUB

343.46

465.46

-0,42

-0,58

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

6.260,42

6.511.49

10,78

11,19

Đồng curon Thụy Điển

SEK

2.158,91

2.250,84

1,63

1,69

Đô la Singapore

SGD

16.357,90

16.523,13

17.055,26

32,36

32,69

33,68

Bạt Thái Lan

THB

569,12

632,35

656,65

1.52

1,68

1,75

Đô la Mỹ

đô la Mỹ

23.430

23.460

23.740

50

50

50

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 ngoại tệ được Vietcombank mua bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản: Đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY). , Đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thụy Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yên Nhật (JPY), đô la Hồng Kông (HKD), Bạt Thái Lan (THB).

Với 8 loại ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), Rupee Ấn Độ (INR), Kuwaiti Dinar (KWD), Ringgit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK). ), Rúp Nga (RUB), Rian Ả Rập Xê Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp hotline chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 14/9: Euro, bảng Anh, đô la Úc đồng loạt giảm giá

Của tỷ phú 225;  ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 14/9: Euro, Bảng Anh, VND;  la Úc quay sang giảm giáá

Ngày 13 tháng 9 năm 2022

Tỷ giá ngoại tệ Vietcombank (VCB) ngày 13/9: Euro, bảng Anh tiếp tục tăng mạnh

Ngày 12 tháng 9 năm 2022

Tỷ giá ngoại tệ Vietcombank (VCB) ngày 12/9: Đồng euro, yên Nhật tăng giá

Ngọc Mai

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #USD #tiếp #tục #tăng #giá #mạnh

[rule_3_plain]

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #USD #tiếp #tục #tăng #giá #mạnh

Cập nhật tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank: Đồng USD cùng nhiều đồng ngoại tệ khác ghi nhận tăng giá trong phiên giao dịch sáng nay, gồm có euro, bảng Anh, đô la Úc, won Hàn Quốc…

15-09-2022
Tỷ giá euro hôm nay 15/9: Biến động trái chiều tại các ngân hàng

15-09-2022
Tỷ giá yen Nhật hôm nay 15/9: Các ngân hàng điều chỉnh tăng trở lại

15-09-2022
Tỷ giá USD hôm nay 15/9: Tăng thêm tới 50 đồng trong nước

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua – bán 20 loại tiền tệ quốc tế. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ chủ chốt như: Euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, đô la Úc…
Khảo sát vào lúc 9h35 hôm nay ngày 15/9: Đô la Mỹ tiếp tục tăng giá mạnh trong phiên sáng nay. Bên cạnh đó cũng có nhiều ngoại tệ quay đầu tăng giá sau phiên giảm mạnh vào sáng hôm qua như: Yen Nhật, euro, bảng Anh, đô la Úc, đô la Singapore, won Hàn Quốc, đô la Canada, đô la Singapore…
Vietcombank cũng điều chỉnh giảm giá giao dịch của ba ngoại tệ so với hôm qua, gồm có franc Thụy Sĩ, nhân dân tệ và rúp Nga.
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của một số đồng tiền tệ:
Tỷ giá đô la Mỹ (USD) tiếp đà tăng thêm 50 đồng ở cả hai chiều giao dịch, mức giá mua vào – bán ra ghi nhận được là 23.430 VND/USD – 23.740 VND/USD.
Tỷ giá euro (EUR) tăng giá nhẹ so với hôm qua, mua vào ở mức 22.929,65 VND/EUR – bán ra ở mức 24.213,37 VND/EUR, giảm lần lượt 39,44 đồng và 41,56 đồng ở mỗi chiều.
Tỷ giá bảng Anh (GBP) quay đầu tăng giá trong sáng nay, theo đó giá mua vào là 26.512,12 VND/GBP – bán ra là 27.642,37 VND/GBP, tăng tương ứng 113,58 đồng và 118,33 đồng.
Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) bất ngờ giảm mạnh tới 10,52 đồng và 10,98 đồng ở hai chiều mua – bán, theo đó giá giao dịch tương ứng là 3.320,27 VND/CNY – 3.462,34 VND/CNY.
Tỷ giá yen Nhật (JPY) tăng mạnh trở lại tại VCB, giá ở chiều mua vào là 161,09 VND/JPY – ở chiều bán ra là 170,58 VND/JPY, tăng lần lượt 2,25 đồng và 2,42 đồng so với hôm qua.
Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở hai chiều mua – bán lần lượt là 14,63 VND/KRW – 17,83 VND/KRW, tăng thêm 0,02 đồng và 0,03 đồng ở mỗi chiều giao dịch.
Tỷ giá đô la Úc (AUD) được Vietcombank mua vào là 15.514,08 VND/AUD và bán ra là 16.175,46 VND/USD, tăng lần lượt 48,96 đồng và 50,99 đồng so với phiên sáng qua.
Tỷ giá baht Thái (THB) tăng nhẹ lên mức 569,12 VND/THB – 656,65 VND/THB ở hai chiều mua – bán. Mức chênh lệch giá so với hôm qua ghi nhận được lần lượt là 1,52 đồng và 1,75 đồng.
Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.514,08

15.670,78

16.175,46

48,96

49,45

50,99

Đô la Canada

CAD

17.467,31

17.643,75

18.211,97

42,33

42,76

44,08

Franc Thụy Sĩ

CHF

23.892,80

24.134,14

24.911,38

-1,47

-1,48

-1,62

Nhân dân tệ

CNY

3.320,27

3.353,81

3.462,34

-10,52

-10,62

-10,98

Krone Đan Mạch

DKK

3.106,51

3.225,86

5,01

5,19

Euro

EUR

22.929,65

23.161,27

24.213,37

39,44

39,84

41,56

Bảng Anh

GBP

26.512,12

26.779,92

27.642,37

113,58

114,72

118,33

Đô la Hồng Kông

HKD

2.930,43

2.960,03

3.055,36

6,47

6,54

6,74

Rupee Ấn Độ

INR

296,27

308,15

1,17

1,22

Yen Nhật

JPY

161,09

162,72

170,58

2,25

2,27

2,42

Won Hàn Quốc

KRW

14,63

16,25

17,83

0,02

0,02

0,03

Dinar Kuwait

KWD

76.306,53

79.366,68

112,39

116,61

Ringgit Malaysia

MYR

5.157,18

5.270,29

2,97

3,02

Krone Na Uy

NOK

2.289,87

2.387,38

6,48

6,75

Rúp Nga

RUB

343,46

465,46

-0,42

-0,58

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

6.260,42

6.511,49

10,78

11,19

Krona Thụy Điển

SEK

2.158,91

2.250,84

1,63

1,69

Đô la Singapore

SGD

16.357,90

16.523,13

17.055,26

32,36

32,69

33,68

Baht Thái

THB

569,12

632,35

656,65

1,52

1,68

1,75

Đô la Mỹ

USD

23.430

23.460

23.740

50

50

50

Nguồn: Vietcombank.
Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua – bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: Đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB).
Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringgit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 14/9: Euro, bảng Anh, đô la Úc quay đầu giảm giá

13-09-2022

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 13/9: Euro, bảng Anh tiếp tục tăng mạnh

12-09-2022

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 12/9: Euro, yen Nhật tăng giá

Ngọc Mai

Theo Doanh Nghiệp & Kinh Doanh

Link bài gốc
https://doanhnghiepkinhdoanh.doanhnhanvn.vn/ty-gia-ngan-hang-vietcombank-vcb-ngay-159-usd-tiep-tuc-tang-gia-manh-4220229159596293.htm

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #USD #tiếp #tục #tăng #giá #mạnh

[rule_2_plain]

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #USD #tiếp #tục #tăng #giá #mạnh

[rule_2_plain]

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #USD #tiếp #tục #tăng #giá #mạnh

[rule_3_plain]

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #USD #tiếp #tục #tăng #giá #mạnh

Cập nhật tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank: Đồng USD cùng nhiều đồng ngoại tệ khác ghi nhận tăng giá trong phiên giao dịch sáng nay, gồm có euro, bảng Anh, đô la Úc, won Hàn Quốc…

15-09-2022
Tỷ giá euro hôm nay 15/9: Biến động trái chiều tại các ngân hàng

15-09-2022
Tỷ giá yen Nhật hôm nay 15/9: Các ngân hàng điều chỉnh tăng trở lại

15-09-2022
Tỷ giá USD hôm nay 15/9: Tăng thêm tới 50 đồng trong nước

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua – bán 20 loại tiền tệ quốc tế. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ chủ chốt như: Euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, đô la Úc…
Khảo sát vào lúc 9h35 hôm nay ngày 15/9: Đô la Mỹ tiếp tục tăng giá mạnh trong phiên sáng nay. Bên cạnh đó cũng có nhiều ngoại tệ quay đầu tăng giá sau phiên giảm mạnh vào sáng hôm qua như: Yen Nhật, euro, bảng Anh, đô la Úc, đô la Singapore, won Hàn Quốc, đô la Canada, đô la Singapore…
Vietcombank cũng điều chỉnh giảm giá giao dịch của ba ngoại tệ so với hôm qua, gồm có franc Thụy Sĩ, nhân dân tệ và rúp Nga.
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của một số đồng tiền tệ:
Tỷ giá đô la Mỹ (USD) tiếp đà tăng thêm 50 đồng ở cả hai chiều giao dịch, mức giá mua vào – bán ra ghi nhận được là 23.430 VND/USD – 23.740 VND/USD.
Tỷ giá euro (EUR) tăng giá nhẹ so với hôm qua, mua vào ở mức 22.929,65 VND/EUR – bán ra ở mức 24.213,37 VND/EUR, giảm lần lượt 39,44 đồng và 41,56 đồng ở mỗi chiều.
Tỷ giá bảng Anh (GBP) quay đầu tăng giá trong sáng nay, theo đó giá mua vào là 26.512,12 VND/GBP – bán ra là 27.642,37 VND/GBP, tăng tương ứng 113,58 đồng và 118,33 đồng.
Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) bất ngờ giảm mạnh tới 10,52 đồng và 10,98 đồng ở hai chiều mua – bán, theo đó giá giao dịch tương ứng là 3.320,27 VND/CNY – 3.462,34 VND/CNY.
Tỷ giá yen Nhật (JPY) tăng mạnh trở lại tại VCB, giá ở chiều mua vào là 161,09 VND/JPY – ở chiều bán ra là 170,58 VND/JPY, tăng lần lượt 2,25 đồng và 2,42 đồng so với hôm qua.
Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) ở hai chiều mua – bán lần lượt là 14,63 VND/KRW – 17,83 VND/KRW, tăng thêm 0,02 đồng và 0,03 đồng ở mỗi chiều giao dịch.
Tỷ giá đô la Úc (AUD) được Vietcombank mua vào là 15.514,08 VND/AUD và bán ra là 16.175,46 VND/USD, tăng lần lượt 48,96 đồng và 50,99 đồng so với phiên sáng qua.
Tỷ giá baht Thái (THB) tăng nhẹ lên mức 569,12 VND/THB – 656,65 VND/THB ở hai chiều mua – bán. Mức chênh lệch giá so với hôm qua ghi nhận được lần lượt là 1,52 đồng và 1,75 đồng.
Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.514,08

15.670,78

16.175,46

48,96

49,45

50,99

Đô la Canada

CAD

17.467,31

17.643,75

18.211,97

42,33

42,76

44,08

Franc Thụy Sĩ

CHF

23.892,80

24.134,14

24.911,38

-1,47

-1,48

-1,62

Nhân dân tệ

CNY

3.320,27

3.353,81

3.462,34

-10,52

-10,62

-10,98

Krone Đan Mạch

DKK

3.106,51

3.225,86

5,01

5,19

Euro

EUR

22.929,65

23.161,27

24.213,37

39,44

39,84

41,56

Bảng Anh

GBP

26.512,12

26.779,92

27.642,37

113,58

114,72

118,33

Đô la Hồng Kông

HKD

2.930,43

2.960,03

3.055,36

6,47

6,54

6,74

Rupee Ấn Độ

INR

296,27

308,15

1,17

1,22

Yen Nhật

JPY

161,09

162,72

170,58

2,25

2,27

2,42

Won Hàn Quốc

KRW

14,63

16,25

17,83

0,02

0,02

0,03

Dinar Kuwait

KWD

76.306,53

79.366,68

112,39

116,61

Ringgit Malaysia

MYR

5.157,18

5.270,29

2,97

3,02

Krone Na Uy

NOK

2.289,87

2.387,38

6,48

6,75

Rúp Nga

RUB

343,46

465,46

-0,42

-0,58

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

6.260,42

6.511,49

10,78

11,19

Krona Thụy Điển

SEK

2.158,91

2.250,84

1,63

1,69

Đô la Singapore

SGD

16.357,90

16.523,13

17.055,26

32,36

32,69

33,68

Baht Thái

THB

569,12

632,35

656,65

1,52

1,68

1,75

Đô la Mỹ

USD

23.430

23.460

23.740

50

50

50

Nguồn: Vietcombank.
Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua – bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: Đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB).
Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringgit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 14/9: Euro, bảng Anh, đô la Úc quay đầu giảm giá

13-09-2022

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 13/9: Euro, bảng Anh tiếp tục tăng mạnh

12-09-2022

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 12/9: Euro, yen Nhật tăng giá

Ngọc Mai

Theo Doanh Nghiệp & Kinh Doanh

Link bài gốc
https://doanhnghiepkinhdoanh.doanhnhanvn.vn/ty-gia-ngan-hang-vietcombank-vcb-ngay-159-usd-tiep-tuc-tang-gia-manh-4220229159596293.htm

Nguồn: besttaichinh.com

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #USD #tiếp #tục #tăng #giá #mạnh

Xem thêm thông tin hay:  Nhân viên Techcombank kiếm tiền giỏi nhất hệ thống, mang về hơn 180 triệu đồng cho ngân hàng mỗi tháng
Best Tài Chính
Best Tài Chínhhttp://besttaichinh.com
Là người sáng lập Website BestTaiChinh.Com - Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, Bitcoin, chứng khoáng ... sẽ sử dụng các kiến thức được tổng hợp và đúc kết để cung cấp đến các bạn những thông tin chính xác, tư vấn hỗ trợ xử lý các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư hiệu quả nhất!

Similar Articles

Comments

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

Advertisment

Phổ biến nhất