Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 15/6: Nhân dân tệ và euro tăng giá trở lại

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 15/6: Nhân dân tệ và euro tăng giá trở lại phải không? Nếu đúng như vậy thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các tin tài chính khác tại đây => Tài chính

Cập nhật tỷ giá ngoại tệ Vietcombank hôm nay: Bảng Anh, nhân dân tệ, đô Úc, đô Canada tiếp tục giảm giá. Trong khi đó, đồng nhân dân tệ và đồng euro tăng giá vào sáng nay.

Ngày 15 tháng 6 năm 2022
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 15/6: Bảng Anh, yên Nhật giảm mạnh
Ngày 15 tháng 6 năm 2022
Tỷ giá yên Nhật hôm nay 15/6: Ngân hàng trong nước và chợ đen đồng loạt giảm giá
Ngày 15 tháng 6 năm 2022
Tỷ giá euro hôm nay 15/6: Các ngân hàng trong nước đồng loạt quay đầu tăng

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua bán 20 loại ngoại tệ của các nước trên thế giới. Có nhiều ngoại tệ chủ chốt như euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yên Nhật, rúp Nga, đô la Úc …

Khảo sát lúc 9h40 hôm nay 15/6 tại Vietcombank: Đô la Mỹ giảm 10 đồng ở cả hai chiều giao dịch. Ngoài ra còn có nhiều loại ngoại tệ khác được điều chỉnh giảm giá trong sáng nay như: Đôla Úc, Đôla Canada, Bảng Anh, Yên Nhật, Rúp Nga, Bạt Thái Lan …

Một số ngoại tệ tăng giá tại Vietcombank sáng nay như: Nhân dân tệ, krone Đan Mạch, euro, rupee Ấn Độ, ringgit Malaysia, krona Thụy Điển …

Tỷ giá hối đoái 10 loại ngoại tệ chủ chốt của Vietcombank:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) giảm 10 đồng ở cả hai chiều, ghi nhận mua – bán ở mức 23.050 đồng / USD – 23.360 đồng / USD.

Tỷ giá euro (EUR) quay đầu tăng, chiều mua vào là 23.598,55 VND / EUR, tăng 57,73 VND – bán ra là 24.920,41 VND / EUR, tăng 60,98 VND.

Tỷ giá đồng bảng Anh (GBP) tiếp tục giảm sâu, ghi nhận mua – bán ở mức 27.177,59 VND / GBP – 28.336,99 VND / GBP, giảm lần lượt 299,15 VND và 311,89 VND ở mỗi chiều.

Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) sáng nay có dấu hiệu tăng giá, giá mua vào 3.374,23 VND / CNY tăng 4,80 VND – bán ra là 3.518,70 VND / CNY, tăng 5,00 VND.

Tỷ giá đồng yên Nhật (JPY) quay đầu giảm mạnh mua vào ở mức 167,22 đồng / JPY – 177,03 đồng / JPY, giảm lần lượt 0,89 đồng và 0,94 mỗi chiều.

Tỷ giá đồng won (KRW) của Hàn Quốc tăng 0,01 đồng ở chiều mua vào, ghi nhận ở mức 15,56 VND / KRW – chiều bán ra không đổi ở mức 18,95 VND / KRW.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) sáng nay vẫn giảm mạnh, chiều mua vào là 1.605,68 VND / AUD – bán ra ở mức 16.271,42 VND / AUD. Giảm lần lượt 83,68 đồng và 87,23 đồng trên mỗi chiều.

Giá đô la Canada (CAD) đồng loạt giảm mua vào và bán ra lần lượt ở mức 17.479,20 VND / CAD – 18.224,86 VND / CAD, giảm 72,61 VND và 75,70 VND so với ngày hôm qua.

Tỷ giá đồng baht Thái Lan (THB) mua vào là 585,35 đồng / THB – bán ra là 675,40 đồng / THB, giảm lần lượt 1,60 đồng và 1,84 đồng.

Giá đồng rúp Nga (RUB) sáng nay giảm nhẹ, mua vào chuyển khoản ở mức 361,05 đồng / RUB, giảm 4,25 đồng, bán ra là 489,33 đồng / RUB, giảm 5,75 đồng.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tiền tệ

Tỷ giá hối đoái hôm nay

Tăng / giảm so với ngày hôm trước

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên tiền tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15,605,68

15.763,31

16.271,42

-83,68

-84,52

-87,23

Đô la Canada

CAD

17.479,20

17.655,76

18.224,86

-72,61

-73,34

-75,70

Franc Thụy Sĩ

CHF

22.635,36

22.864,00

23.600,99

-59,70

-60,31

-62,23

Nhân dân tệ

CNY

3.374,23

3.408,31

3.518,70

4,80

4,84

5,00

Krone Đan Mạch

DKK

3.196,28

3.319.17

8.06

8,37

Euro

EUR

23.598,55

23.836,92

24.920,41

57,73

58,31

60,98

Pao

GBP

27.177,59

27.452,11

28.336,99

-299,15

-302,18

-311,89

Đôla Hong Kong

HKD

2.882,66

2.911,78

3.005,63

-1,24

-1,25

-1,30

Rupee Ấn Độ

INR

296,87

308,78

0,23

0,24

Yen Nhật

JPY

167,22

168,90

177.03

-0,89

-0,91

-0,94

Ngươi Han Quôc đa chiên thăng

KRW

15,56

17,28

18,95

0,01

0,00

0,00

Đồng Dinars của Kuwait

KWD

75.296,56

78.318,38

-155,14

-161,31

Đồng Ringgit Mã Lai

MYR

5.196.90

5.311,03

0,11

0,12

Krone Na Uy

NOK

2.275,37

2.372,33

-18,24

-1901

Đồng rúp Nga

RUB

361.05

489,33

-4,25

-5,75

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

6.171,36

6.419,03

-3,15

-3,27

Đồng curon Thụy Điển

SEK

2.234,29

2,329,50

1,69

1,77

Đô la Singapore

SGD

16.252,65

16.416,82

16.945,99

-3,51

-3,54

-3,64

Bạt Thái Lan

THB

585,35

650,39

675,40

-1,60

-1,77

-1,84

Đô la Mỹ

đô la Mỹ

23.050

23.080

23.360

-10,00

-10,00

-10,00

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 ngoại tệ được Vietcombank mua bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản: Đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY). , Đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thụy Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yên Nhật (JPY), đô la Hồng Kông (HKD), Bạt Thái (THB)

Với 8 loại ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), Rupee Ấn Độ (INR), Kuwait Dinar (KWD), Ringit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK). ), Rúp Nga (RUB), Rian Ả Rập Saudi (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp hotline chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Cần xử lý và khắc phục các hình thức rửa tiền liên quan đến tài sản ảo

Ngày 15 tháng 6 năm 2022

VDSC dự báo lợi nhuận trước thuế quý II của Vietcombank đạt 7.700 tỷ đồng

Ngày 15 tháng 6 năm 2022

Giá bitcoin hôm nay 15/6: Giảm nhẹ, Chủ tịch SEC cảnh báo về cổ phiếu tiền kỹ thuật số

Ngọc Mai


Thông tin thêm

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 15/6: Nhân dân tệ và euro tăng giá trở lại

Cập nhật tỷ giá ngoại tệ Vietcombank hôm nay: Bảng Anh, nhân dân tệ, đô Úc, đô Canada tiếp tục giảm giá. Trong khi đó, đồng nhân dân tệ và đồng euro tăng giá vào sáng nay.

Ngày 15 tháng 6 năm 2022
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 15/6: Bảng Anh, yên Nhật giảm mạnh
Ngày 15 tháng 6 năm 2022
Tỷ giá yên Nhật hôm nay 15/6: Ngân hàng trong nước và chợ đen đồng loạt giảm giá
Ngày 15 tháng 6 năm 2022
Tỷ giá euro hôm nay 15/6: Các ngân hàng trong nước đồng loạt quay đầu tăng

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua bán 20 loại ngoại tệ của các nước trên thế giới. Có nhiều ngoại tệ chủ chốt như euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yên Nhật, rúp Nga, đô la Úc ...

Khảo sát lúc 9h40 hôm nay 15/6 tại Vietcombank: Đô la Mỹ giảm 10 đồng ở cả hai chiều giao dịch. Ngoài ra còn có nhiều loại ngoại tệ khác được điều chỉnh giảm giá trong sáng nay như: Đôla Úc, Đôla Canada, Bảng Anh, Yên Nhật, Rúp Nga, Bạt Thái Lan ...

Một số ngoại tệ tăng giá tại Vietcombank sáng nay như: Nhân dân tệ, krone Đan Mạch, euro, rupee Ấn Độ, ringgit Malaysia, krona Thụy Điển ...

Tỷ giá hối đoái 10 loại ngoại tệ chủ chốt của Vietcombank:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) giảm 10 đồng ở cả hai chiều, ghi nhận mua - bán ở mức 23.050 đồng / USD - 23.360 đồng / USD.

Tỷ giá euro (EUR) quay đầu tăng, chiều mua vào là 23.598,55 VND / EUR, tăng 57,73 VND - bán ra là 24.920,41 VND / EUR, tăng 60,98 VND.

Tỷ giá đồng bảng Anh (GBP) tiếp tục giảm sâu, ghi nhận mua - bán ở mức 27.177,59 VND / GBP - 28.336,99 VND / GBP, giảm lần lượt 299,15 VND và 311,89 VND ở mỗi chiều.

Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) sáng nay có dấu hiệu tăng giá, giá mua vào 3.374,23 VND / CNY tăng 4,80 VND - bán ra là 3.518,70 VND / CNY, tăng 5,00 VND.

Tỷ giá đồng yên Nhật (JPY) quay đầu giảm mạnh mua vào ở mức 167,22 đồng / JPY - 177,03 đồng / JPY, giảm lần lượt 0,89 đồng và 0,94 mỗi chiều.

Tỷ giá đồng won (KRW) của Hàn Quốc tăng 0,01 đồng ở chiều mua vào, ghi nhận ở mức 15,56 VND / KRW - chiều bán ra không đổi ở mức 18,95 VND / KRW.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) sáng nay vẫn giảm mạnh, chiều mua vào là 1.605,68 VND / AUD - bán ra ở mức 16.271,42 VND / AUD. Giảm lần lượt 83,68 đồng và 87,23 đồng trên mỗi chiều.

Giá đô la Canada (CAD) đồng loạt giảm mua vào và bán ra lần lượt ở mức 17.479,20 VND / CAD - 18.224,86 VND / CAD, giảm 72,61 VND và 75,70 VND so với ngày hôm qua.

Tỷ giá đồng baht Thái Lan (THB) mua vào là 585,35 đồng / THB - bán ra là 675,40 đồng / THB, giảm lần lượt 1,60 đồng và 1,84 đồng.

Giá đồng rúp Nga (RUB) sáng nay giảm nhẹ, mua vào chuyển khoản ở mức 361,05 đồng / RUB, giảm 4,25 đồng, bán ra là 489,33 đồng / RUB, giảm 5,75 đồng.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tiền tệ

Tỷ giá hối đoái hôm nay

Tăng / giảm so với ngày hôm trước

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên tiền tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15,605,68

15.763,31

16.271,42

-83,68

-84,52

-87,23

Đô la Canada

CAD

17.479,20

17.655,76

18.224,86

-72,61

-73,34

-75,70

Franc Thụy Sĩ

CHF

22.635,36

22.864,00

23.600,99

-59,70

-60,31

-62,23

Nhân dân tệ

CNY

3.374,23

3.408,31

3.518,70

4,80

4,84

5,00

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.196,28

3.319.17

-

8.06

8,37

Euro

EUR

23.598,55

23.836,92

24.920,41

57,73

58,31

60,98

Pao

GBP

27.177,59

27.452,11

28.336,99

-299,15

-302,18

-311,89

Đôla Hong Kong

HKD

2.882,66

2.911,78

3.005,63

-1,24

-1,25

-1,30

Rupee Ấn Độ

INR

-

296,87

308,78

-

0,23

0,24

Yen Nhật

JPY

167,22

168,90

177.03

-0,89

-0,91

-0,94

Ngươi Han Quôc đa chiên thăng

KRW

15,56

17,28

18,95

0,01

0,00

0,00

Đồng Dinars của Kuwait

KWD

-

75.296,56

78.318,38

-

-155,14

-161,31

Đồng Ringgit Mã Lai

MYR

-

5.196.90

5.311,03

-

0,11

0,12

Krone Na Uy

NOK

-

2.275,37

2.372,33

-

-18,24

-1901

Đồng rúp Nga

RUB

-

361.05

489,33

-

-4,25

-5,75

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.171,36

6.419,03

-

-3,15

-3,27

Đồng curon Thụy Điển

SEK

-

2.234,29

2,329,50

-

1,69

1,77

Đô la Singapore

SGD

16.252,65

16.416,82

16.945,99

-3,51

-3,54

-3,64

Bạt Thái Lan

THB

585,35

650,39

675,40

-1,60

-1,77

-1,84

Đô la Mỹ

đô la Mỹ

23.050

23.080

23.360

-10,00

-10,00

-10,00

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 ngoại tệ được Vietcombank mua bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản: Đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY). , Đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thụy Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yên Nhật (JPY), đô la Hồng Kông (HKD), Bạt Thái (THB)

Với 8 loại ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), Rupee Ấn Độ (INR), Kuwait Dinar (KWD), Ringit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK). ), Rúp Nga (RUB), Rian Ả Rập Saudi (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp hotline chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Cần xử lý và khắc phục các hình thức rửa tiền liên quan đến tài sản ảo

Ngày 15 tháng 6 năm 2022

VDSC dự báo lợi nhuận trước thuế quý II của Vietcombank đạt 7.700 tỷ đồng

Ngày 15 tháng 6 năm 2022

Giá bitcoin hôm nay 15/6: Giảm nhẹ, Chủ tịch SEC cảnh báo về cổ phiếu tiền kỹ thuật số

Ngọc Mai


Cập nhật tỷ giá ngoại tệ Vietcombank hôm nay: Bảng Anh, nhân dân tệ, đô Úc, đô Canada tiếp tục giảm giá. Trong khi đó, đồng nhân dân tệ và đồng euro tăng giá vào sáng nay.

Ngày 15 tháng 6 năm 2022
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 15/6: Bảng Anh, yên Nhật giảm mạnh
Ngày 15 tháng 6 năm 2022
Tỷ giá yên Nhật hôm nay 15/6: Ngân hàng trong nước và chợ đen đồng loạt giảm giá
Ngày 15 tháng 6 năm 2022
Tỷ giá euro hôm nay 15/6: Các ngân hàng trong nước đồng loạt quay đầu tăng

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua bán 20 loại ngoại tệ của các nước trên thế giới. Có nhiều ngoại tệ chủ chốt như euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yên Nhật, rúp Nga, đô la Úc …

Khảo sát lúc 9h40 hôm nay 15/6 tại Vietcombank: Đô la Mỹ giảm 10 đồng ở cả hai chiều giao dịch. Ngoài ra còn có nhiều loại ngoại tệ khác được điều chỉnh giảm giá trong sáng nay như: Đôla Úc, Đôla Canada, Bảng Anh, Yên Nhật, Rúp Nga, Bạt Thái Lan …

Một số ngoại tệ tăng giá tại Vietcombank sáng nay như: Nhân dân tệ, krone Đan Mạch, euro, rupee Ấn Độ, ringgit Malaysia, krona Thụy Điển …

Tỷ giá hối đoái 10 loại ngoại tệ chủ chốt của Vietcombank:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) giảm 10 đồng ở cả hai chiều, ghi nhận mua – bán ở mức 23.050 đồng / USD – 23.360 đồng / USD.

Tỷ giá euro (EUR) quay đầu tăng, chiều mua vào là 23.598,55 VND / EUR, tăng 57,73 VND – bán ra là 24.920,41 VND / EUR, tăng 60,98 VND.

Tỷ giá đồng bảng Anh (GBP) tiếp tục giảm sâu, ghi nhận mua – bán ở mức 27.177,59 VND / GBP – 28.336,99 VND / GBP, giảm lần lượt 299,15 VND và 311,89 VND ở mỗi chiều.

Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) sáng nay có dấu hiệu tăng giá, giá mua vào 3.374,23 VND / CNY tăng 4,80 VND – bán ra là 3.518,70 VND / CNY, tăng 5,00 VND.

Tỷ giá đồng yên Nhật (JPY) quay đầu giảm mạnh mua vào ở mức 167,22 đồng / JPY – 177,03 đồng / JPY, giảm lần lượt 0,89 đồng và 0,94 mỗi chiều.

Tỷ giá đồng won (KRW) của Hàn Quốc tăng 0,01 đồng ở chiều mua vào, ghi nhận ở mức 15,56 VND / KRW – chiều bán ra không đổi ở mức 18,95 VND / KRW.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) sáng nay vẫn giảm mạnh, chiều mua vào là 1.605,68 VND / AUD – bán ra ở mức 16.271,42 VND / AUD. Giảm lần lượt 83,68 đồng và 87,23 đồng trên mỗi chiều.

Giá đô la Canada (CAD) đồng loạt giảm mua vào và bán ra lần lượt ở mức 17.479,20 VND / CAD – 18.224,86 VND / CAD, giảm 72,61 VND và 75,70 VND so với ngày hôm qua.

Tỷ giá đồng baht Thái Lan (THB) mua vào là 585,35 đồng / THB – bán ra là 675,40 đồng / THB, giảm lần lượt 1,60 đồng và 1,84 đồng.

Giá đồng rúp Nga (RUB) sáng nay giảm nhẹ, mua vào chuyển khoản ở mức 361,05 đồng / RUB, giảm 4,25 đồng, bán ra là 489,33 đồng / RUB, giảm 5,75 đồng.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tiền tệ

Tỷ giá hối đoái hôm nay

Tăng / giảm so với ngày hôm trước

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên tiền tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15,605,68

15.763,31

16.271,42

-83,68

-84,52

-87,23

Đô la Canada

CAD

17.479,20

17.655,76

18.224,86

-72,61

-73,34

-75,70

Franc Thụy Sĩ

CHF

22.635,36

22.864,00

23.600,99

-59,70

-60,31

-62,23

Nhân dân tệ

CNY

3.374,23

3.408,31

3.518,70

4,80

4,84

5,00

Krone Đan Mạch

DKK

3.196,28

3.319.17

8.06

8,37

Euro

EUR

23.598,55

23.836,92

24.920,41

57,73

58,31

60,98

Pao

GBP

27.177,59

27.452,11

28.336,99

-299,15

-302,18

-311,89

Đôla Hong Kong

HKD

2.882,66

2.911,78

3.005,63

-1,24

-1,25

-1,30

Rupee Ấn Độ

INR

296,87

308,78

0,23

0,24

Yen Nhật

JPY

167,22

168,90

177.03

-0,89

-0,91

-0,94

Ngươi Han Quôc đa chiên thăng

KRW

15,56

17,28

18,95

0,01

0,00

0,00

Đồng Dinars của Kuwait

KWD

75.296,56

78.318,38

-155,14

-161,31

Đồng Ringgit Mã Lai

MYR

5.196.90

5.311,03

0,11

0,12

Krone Na Uy

NOK

2.275,37

2.372,33

-18,24

-1901

Đồng rúp Nga

RUB

361.05

489,33

-4,25

-5,75

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

6.171,36

6.419,03

-3,15

-3,27

Đồng curon Thụy Điển

SEK

2.234,29

2,329,50

1,69

1,77

Đô la Singapore

SGD

16.252,65

16.416,82

16.945,99

-3,51

-3,54

-3,64

Bạt Thái Lan

THB

585,35

650,39

675,40

-1,60

-1,77

-1,84

Đô la Mỹ

đô la Mỹ

23.050

23.080

23.360

-10,00

-10,00

-10,00

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 ngoại tệ được Vietcombank mua bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản: Đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY). , Đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thụy Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yên Nhật (JPY), đô la Hồng Kông (HKD), Bạt Thái (THB)

Với 8 loại ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), Rupee Ấn Độ (INR), Kuwait Dinar (KWD), Ringit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK). ), Rúp Nga (RUB), Rian Ả Rập Saudi (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp hotline chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Cần xử lý và khắc phục các hình thức rửa tiền liên quan đến tài sản ảo

Ngày 15 tháng 6 năm 2022

VDSC dự báo lợi nhuận trước thuế quý II của Vietcombank đạt 7.700 tỷ đồng

Ngày 15 tháng 6 năm 2022

Giá bitcoin hôm nay 15/6: Giảm nhẹ, Chủ tịch SEC cảnh báo về cổ phiếu tiền kỹ thuật số

Ngọc Mai

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #Nhân #dân #tệ #và #euro #tăng #giá #trở #lại

[rule_3_plain]

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #Nhân #dân #tệ #và #euro #tăng #giá #trở #lại

Cập nhật tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay: Các đồng bảng Anh, nhân dân tệ, đô la Úc, đô la Canada vẫn tiếp đà giảm giá. Trong khi đó nhân dân tệ và euro đã tăng giá trong phiên sáng nay.

15-06-2022
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 15/6: Bảng Anh, yen Nhật giảm giá mạnh

15-06-2022
Tỷ giá yen Nhật hôm nay 15/6: Các ngân hàng trong nước và thị trường chợ đen cùng quay đầu giảm

15-06-2022
Tỷ giá euro hôm nay 15/6: Các ngân hàng trong nước đồng loạt quay đầu tăng

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua – bán 20 loại tiền tệ của các nước trên thế giới. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ chủ chốt như: euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, đô la Úc…
Khảo sát vào 9h40 hôm nay ngày 15/6 tại ngân hàng Vietcombank: Đô la Mỹ giảm 10 đồng tại cả hai chiều giao dịch. Ngoài ra còn có nhiều ngoại tệ khác được điều chỉnh giảm giá trong phiên sáng nay như: đô la Úc, đô la Canada, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, baht Thái… 
Một số đồng tiền tệ tăng giá tại Vietcombank trong sáng nay như: Nhân dân tệ, krone Đan Mạch, euro, rupee Ấn Độ, ringgit Malaysia, krona Thụy Điển…
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của 10 ngoại tệ chủ chốt:
Tỷ giá đô la Mỹ (USD) giảm 10 đồng ở hai chiều giao dịch, ghi nhận mua – bán ở mức 23.050 VND/USD – 23.360 VND/USD.
Tỷ giá euro (EUR) quay đầu tăng giá, chiều mua vào là 23.598,55 VND/EUR  tăng 57,73 đồng – bán ra 24.920,41 VND/EUR tăng 60,98 đồng.
Tỷ giá bảng Anh (GBP) vẫn liên tục giảm sâu, ghi nhận mua – bán ở mức 27.177,59 VND/GBP – 28.336,99 VND/GBP, giảm tương ứng 299,15 đồng và 311,89 đồng ở mỗi chiều.
Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) có dấu hiệu tăng giá trong sáng nay, giá mua vào 3.374,23 VND/CNY tăng 4,80 đồng – bán ra 3.518,70 VND/CNY tăng 5,00 đồng.
Tỷ giá yen Nhật (JPY) quay đầu giảm giá mạnh, mua vào ở mức 167,22 VND/JPY – 177,03 VND/JPY, giảm tương ứng 0,89 đồng và 0,94 ở mỗi chiều.
Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) tăng 0,01 đồng tại chiều mua vào ghi nhận ở mức 15,56 VND/KRW – chiều bán ra được giữ nguyên ở mức 18,95 VND/KRW.
Tỷ giá đô la Úc (AUD) vẫn giảm mạnh trong phiên sáng nay, mua vào 15.605,68 VND/AUD – bán ra 16.271,42 VND/AUD. Giảm lần lượt 83,68 đồng và 87,23 đồng ở mỗi chiều.
Giá đô la Canada (CAD) đồng thời giảm giá,mua vào – bán ra ở mức 17.479,20 VND/CAD – 18.224,86 VND/CAD, giảm 72,61 đồng và 75,70 đồng so với hôm qua.
Tỷ giá baht Thái (THB) mua vào ở mức 585,35 VND/THB – bán ra 675,40 VND/THB, tương ứng giảm 1,60 đồng và 1,84 đồng.
Giá rúp Nga (RUB) giảm nhẹ trong sáng nay, mua vào theo hình thức chuyển khoản với giá 361,05 VND/RUB giảm 4,25 đồng, bán ra ở mức 489,33 VND/RUB, giảm 5,75 đồng.
Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.605,68

15.763,31

16.271,42

-83,68

-84,52

-87,23

Đô la Canada

CAD

17.479,20

17.655,76

18.224,86

-72,61

-73,34

-75,70

Franc Thụy Sĩ

CHF

22.635,36

22.864,00

23.600,99

-59,70

-60,31

-62,23

Nhân dân tệ

CNY

3.374,23

3.408,31

3.518,70

4,80

4,84

5,00

Krone Đan Mạch

DKK

3.196,28

3.319,17

8,06

8,37

Euro

EUR

23.598,55

23.836,92

24.920,41

57,73

58,31

60,98

Bảng Anh

GBP

27.177,59

27.452,11

28.336,99

-299,15

-302,18

-311,89

Đô la Hồng Kông

HKD

2.882,66

2.911,78

3.005,63

-1,24

-1,25

-1,30

Rupee Ấn Độ

INR

296,87

308,78

0,23

0,24

Yen Nhật

JPY

167,22

168,90

177,03

-0,89

-0,91

-0,94

Won Hàn Quốc

KRW

15,56

17,28

18,95

0,01

0,00

0,00

Dinar Kuwait

KWD

75.296,56

78.318,38

-155,14

-161,31

Ringgit Malaysia

MYR

5.196,90

5.311,03

0,11

0,12

Krone Na Uy

NOK

2.275,37

2.372,33

-18,24

-19,01

Rúp Nga

RUB

361,05

489,33

-4,25

-5,75

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

6.171,36

6.419,03

-3,15

-3,27

Krona Thụy Điển

SEK

2.234,29

2.329,50

1,69

1,77

Đô la Singapore

SGD

16.252,65

16.416,82

16.945,99

-3,51

-3,54

-3,64

Baht Thái

THB

585,35

650,39

675,40

-1,60

-1,77

-1,84

Đô la Mỹ

USD

23.050

23.080

23.360

-10,00

-10,00

-10,00

Nguồn: Vietcombank.
Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua – bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF),  đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB)
Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Cần xử lý và khắc phục các hình thức rửa tiền liên quan đến tài sản ảo

15-06-2022

VDSC dự báo lãi trước thuế quý II của Vietcombank đạt 7.700 tỷ đồng

15-06-2022

Giá bitcoin hôm nay 15/6: Giảm nhẹ, Chủ tịch SEC cảnh báo về cổ phiếu tiền kỹ thuật số

Ngọc Mai

Theo Dòng Vốn Kinh Doanh

Link bài gốc
https://dongvon.doanhnhanvn.vn/ty-gia-ngan-hang-vietcombank-vcb-ngay-156-nhan-dan-te-va-euro-tang-gia-tro-lai-42202261510205282.htm

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #Nhân #dân #tệ #và #euro #tăng #giá #trở #lại

[rule_2_plain]

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #Nhân #dân #tệ #và #euro #tăng #giá #trở #lại

[rule_2_plain]

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #Nhân #dân #tệ #và #euro #tăng #giá #trở #lại

[rule_3_plain]

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #Nhân #dân #tệ #và #euro #tăng #giá #trở #lại

Cập nhật tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay: Các đồng bảng Anh, nhân dân tệ, đô la Úc, đô la Canada vẫn tiếp đà giảm giá. Trong khi đó nhân dân tệ và euro đã tăng giá trong phiên sáng nay.

15-06-2022
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 15/6: Bảng Anh, yen Nhật giảm giá mạnh

15-06-2022
Tỷ giá yen Nhật hôm nay 15/6: Các ngân hàng trong nước và thị trường chợ đen cùng quay đầu giảm

15-06-2022
Tỷ giá euro hôm nay 15/6: Các ngân hàng trong nước đồng loạt quay đầu tăng

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua – bán 20 loại tiền tệ của các nước trên thế giới. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ chủ chốt như: euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, đô la Úc…
Khảo sát vào 9h40 hôm nay ngày 15/6 tại ngân hàng Vietcombank: Đô la Mỹ giảm 10 đồng tại cả hai chiều giao dịch. Ngoài ra còn có nhiều ngoại tệ khác được điều chỉnh giảm giá trong phiên sáng nay như: đô la Úc, đô la Canada, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, baht Thái… 
Một số đồng tiền tệ tăng giá tại Vietcombank trong sáng nay như: Nhân dân tệ, krone Đan Mạch, euro, rupee Ấn Độ, ringgit Malaysia, krona Thụy Điển…
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của 10 ngoại tệ chủ chốt:
Tỷ giá đô la Mỹ (USD) giảm 10 đồng ở hai chiều giao dịch, ghi nhận mua – bán ở mức 23.050 VND/USD – 23.360 VND/USD.
Tỷ giá euro (EUR) quay đầu tăng giá, chiều mua vào là 23.598,55 VND/EUR  tăng 57,73 đồng – bán ra 24.920,41 VND/EUR tăng 60,98 đồng.
Tỷ giá bảng Anh (GBP) vẫn liên tục giảm sâu, ghi nhận mua – bán ở mức 27.177,59 VND/GBP – 28.336,99 VND/GBP, giảm tương ứng 299,15 đồng và 311,89 đồng ở mỗi chiều.
Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) có dấu hiệu tăng giá trong sáng nay, giá mua vào 3.374,23 VND/CNY tăng 4,80 đồng – bán ra 3.518,70 VND/CNY tăng 5,00 đồng.
Tỷ giá yen Nhật (JPY) quay đầu giảm giá mạnh, mua vào ở mức 167,22 VND/JPY – 177,03 VND/JPY, giảm tương ứng 0,89 đồng và 0,94 ở mỗi chiều.
Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) tăng 0,01 đồng tại chiều mua vào ghi nhận ở mức 15,56 VND/KRW – chiều bán ra được giữ nguyên ở mức 18,95 VND/KRW.
Tỷ giá đô la Úc (AUD) vẫn giảm mạnh trong phiên sáng nay, mua vào 15.605,68 VND/AUD – bán ra 16.271,42 VND/AUD. Giảm lần lượt 83,68 đồng và 87,23 đồng ở mỗi chiều.
Giá đô la Canada (CAD) đồng thời giảm giá,mua vào – bán ra ở mức 17.479,20 VND/CAD – 18.224,86 VND/CAD, giảm 72,61 đồng và 75,70 đồng so với hôm qua.
Tỷ giá baht Thái (THB) mua vào ở mức 585,35 VND/THB – bán ra 675,40 VND/THB, tương ứng giảm 1,60 đồng và 1,84 đồng.
Giá rúp Nga (RUB) giảm nhẹ trong sáng nay, mua vào theo hình thức chuyển khoản với giá 361,05 VND/RUB giảm 4,25 đồng, bán ra ở mức 489,33 VND/RUB, giảm 5,75 đồng.
Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.605,68

15.763,31

16.271,42

-83,68

-84,52

-87,23

Đô la Canada

CAD

17.479,20

17.655,76

18.224,86

-72,61

-73,34

-75,70

Franc Thụy Sĩ

CHF

22.635,36

22.864,00

23.600,99

-59,70

-60,31

-62,23

Nhân dân tệ

CNY

3.374,23

3.408,31

3.518,70

4,80

4,84

5,00

Krone Đan Mạch

DKK

3.196,28

3.319,17

8,06

8,37

Euro

EUR

23.598,55

23.836,92

24.920,41

57,73

58,31

60,98

Bảng Anh

GBP

27.177,59

27.452,11

28.336,99

-299,15

-302,18

-311,89

Đô la Hồng Kông

HKD

2.882,66

2.911,78

3.005,63

-1,24

-1,25

-1,30

Rupee Ấn Độ

INR

296,87

308,78

0,23

0,24

Yen Nhật

JPY

167,22

168,90

177,03

-0,89

-0,91

-0,94

Won Hàn Quốc

KRW

15,56

17,28

18,95

0,01

0,00

0,00

Dinar Kuwait

KWD

75.296,56

78.318,38

-155,14

-161,31

Ringgit Malaysia

MYR

5.196,90

5.311,03

0,11

0,12

Krone Na Uy

NOK

2.275,37

2.372,33

-18,24

-19,01

Rúp Nga

RUB

361,05

489,33

-4,25

-5,75

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

6.171,36

6.419,03

-3,15

-3,27

Krona Thụy Điển

SEK

2.234,29

2.329,50

1,69

1,77

Đô la Singapore

SGD

16.252,65

16.416,82

16.945,99

-3,51

-3,54

-3,64

Baht Thái

THB

585,35

650,39

675,40

-1,60

-1,77

-1,84

Đô la Mỹ

USD

23.050

23.080

23.360

-10,00

-10,00

-10,00

Nguồn: Vietcombank.
Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua – bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF),  đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB)
Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Cần xử lý và khắc phục các hình thức rửa tiền liên quan đến tài sản ảo

15-06-2022

VDSC dự báo lãi trước thuế quý II của Vietcombank đạt 7.700 tỷ đồng

15-06-2022

Giá bitcoin hôm nay 15/6: Giảm nhẹ, Chủ tịch SEC cảnh báo về cổ phiếu tiền kỹ thuật số

Ngọc Mai

Theo Dòng Vốn Kinh Doanh

Link bài gốc
https://dongvon.doanhnhanvn.vn/ty-gia-ngan-hang-vietcombank-vcb-ngay-156-nhan-dan-te-va-euro-tang-gia-tro-lai-42202261510205282.htm

Nguồn: besttaichinh.com

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #Nhân #dân #tệ #và #euro #tăng #giá #trở #lại

Best Tài Chính
Best Tài Chínhhttp://besttaichinh.com
Là người sáng lập Website BestTaiChinh.Com - Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, Bitcoin, chứng khoáng ... sẽ sử dụng các kiến thức được tổng hợp và đúc kết để cung cấp đến các bạn những thông tin chính xác, tư vấn hỗ trợ xử lý các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư hiệu quả nhất!

Similar Articles

Comments

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

Advertisment

Phổ biến nhất