Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 13/7: Giá ngoại tệ tăng trở lại

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 13/7: Giá ngoại tệ tăng trở lại phải không? Nếu đúng như vậy thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các tin tài chính khác tại đây => Tài chính

Cập nhật tỷ giá ngoại tệ Vietcombank: Hầu hết các loại ngoại tệ đang được giao dịch tại VCB đều được điều chỉnh tăng trong phiên giao dịch sáng nay.

Ngày 13 tháng 7 năm 2022
Tỷ giá euro hôm nay 13/7: Các ngân hàng đồng loạt quay đầu tăng
Ngày 13 tháng 7 năm 2022
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 13/7: Quay đầu tăng trở lại
Ngày 13 tháng 7 năm 2022
Tỷ giá yên Nhật hôm nay 13/7: Các ngân hàng đồng loạt tăng

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua bán 20 loại ngoại tệ quốc tế. Bao gồm nhiều loại ngoại tệ chính như euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yên Nhật, rúp Nga, đô la Úc …

Khảo sát lúc 9h40 hôm nay 13/7, Vietcombank điều chỉnh tăng giá hầu hết các loại ngoại tệ sau khi đồng loạt giảm trong phiên sáng qua. Trong đó, có các loại ngoại tệ phổ biến như: USD, euro, yên Nhật, nhân dân tệ, bảng Anh, đô la Úc, won …

Bên cạnh đó, ngoại tệ duy nhất tiếp tục mất giá là đồng Krone của Na Uy.

Nguồn: Freepik.com

Tỷ giá một số ngoại tệ chủ chốt của Vietcombank:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) tăng mạnh 40 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra lên mức 23.220 đồng / USD – 23.530 đồng / USD.

Tỷ giá euro (EUR) tăng nhẹ, ghi nhận ở chiều mua vào là 22.855,34 VND / EUR – bán ra là 24.135,27 VND / EUR, tăng lần lượt 9,54 VND và 9,54 VND.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) được điều chỉnh tăng nhẹ, giao dịch ở mức 27.066,80 VND / GBP – 28.221,12 VND / GBP, tăng 5,38 VND và 5,53 VND so với ngày hôm qua ..

Tỷ giá Nhân dân tệ (CNY) tăng ở cả hai giao dịch, mua vào là 3.407,09 VND / CNY – bán ra là 3.552,93 VND / CNY, tăng lần lượt 2,84 VND và 2,96 VND.

Tỷ giá yên Nhật (JPY) quay đầu tăng trở lại, chiều mua vào là 166,09 đồng / JPY – bán ra là 175,84 đồng / JPY, tăng 0,60 đồng và 0,64 đồng so với trước đó.

Tỷ giá đồng won (KRW) của Hàn Quốc đồng loạt tăng ở cả hai chiều giao dịch, giá mua là 15,48 VND / KRW và giá bán lên 18,87 VND / KRW.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) được điều chỉnh tăng trở lại, giao dịch ở mức 15.375,91 VND / AUD – 16.031,65 VND / AUD, tăng lần lượt 64,99 VND và 67,72 VND mỗi chiều.

Tỷ giá đồng baht Thái Lan (THB) chiều mua vào là 570,91 đồng / THB, tăng 1,92 đồng – bán ra 658,72 đồng / THB tăng 2,21 đồng /

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tiền tệ

Tỷ giá hối đoái hôm nay

Tăng / giảm so với ngày hôm trước

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên tiền tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.375,91

15.531,22

16.031,65

64,99

65,65

67,72

Đô la Canada

CAD

17.496,46

17.673,19

18.242,63

5,78

5,84

5,97

Franc Thụy Sĩ

CHF

23.207,48

23.441,90

24.197,21

30,29

30,59

31,51

Nhân dân tệ

CNY

3.407,09

3441,5

3.552,93

2,84

2,87

2,96

Krone Đan Mạch

DKK

3.095,24

3,214.20

1,04

1,07

Euro

EUR

22.855,34

23.086,21

24.135,27

9.54

9,64

10.01

Pao

GBP

27.066,80

27.340,20

28.221,12

5,38

5,43

5.53

Đôla Hong Kong

HKD

2903,82

2933.15

3027,66

4,94

4,98

5.14

Rupee Ấn Độ

INR

293,56

305,34

0,35

0,37

Yen Nhật

JPY

166.09

167,77

175,84

0,60

0,61

0,64

Ngươi Han Quôc đa chiên thăng

KRW

15.48

17,20

18,87

0,08

0,09

0,11

Đồng Dinars của Kuwait

KWD

75.823,65

78.865,63

105,17

109.15

Đồng Ringgit Mã Lai

MYR

5.216.10

5330,58

3.05

3.1

Krone Na Uy

NOK

2.235,38

2.330,60

-6,74

-7.04

Đồng rúp Nga

RUB

347,97

471,60

20,76

28.15

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

6214,26

6463,57

11,8

12,25

Đồng curon Thụy Điển

SEK

2166,33

2258,61

16.03

16,7

Đô la Singapore

SGD

16.197,25

16.360,85

16.888,01

5,87

5,92

6,06

Bạt Thái Lan

THB

570,91

634,34

658,72

1,92

2,13

2,21

Đô la Mỹ

đô la Mỹ

23.220

23.250

23.530

40

40

40

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 loại ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại ngoại tệ được Vietcombank mua bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản: Đô la Mỹ (USD), Euro (EUR), Nhân dân tệ (CNY). , Đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thụy Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yên Nhật (JPY), đô la Hồng Kông (HKD), Bạt Thái (THB)

Với 8 loại ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), Rupee Ấn Độ (INR), Kuwait Dinar (KWD), Ringit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK). ), Rúp Nga (RUB), Rian Ả Rập Xê Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp hotline chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Ngân hàng dự kiến ​​sẽ nới lỏng tiêu chuẩn tín dụng đối với đầu tư chứng khoán trong nửa cuối năm

Ngân hàng dự kiến ​​sẽ nới lỏng tín dụng tiêu chuẩn áp dụng cho lĩnh vực đầu tư chứng khoánán trong nửa cuối năm nay.

Ngày 13 tháng 7 năm 2022

Giá bitcoin hôm nay 13/7: Tiếp tục lao dốc, Mỹ điều tra hàng loạt công ty cho vay tiền kỹ thuật số

Ngày 13 tháng 7 năm 2022

Từ 10 tỷ đô la đến con số 0: Tại sao một ‘ông lớn’ quỹ phòng hộ tiền điện tử sụp đổ và dẫn đến một chuỗi domino khốn khổ?

Ngọc Mai


Thông tin thêm

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 13/7: Giá ngoại tệ tăng trở lại

Cập nhật tỷ giá ngoại tệ Vietcombank: Hầu hết các loại ngoại tệ đang được giao dịch tại VCB đều được điều chỉnh tăng trong phiên giao dịch sáng nay.

Ngày 13 tháng 7 năm 2022
Tỷ giá euro hôm nay 13/7: Các ngân hàng đồng loạt quay đầu tăng
Ngày 13 tháng 7 năm 2022
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 13/7: Quay đầu tăng trở lại
Ngày 13 tháng 7 năm 2022
Tỷ giá yên Nhật hôm nay 13/7: Các ngân hàng đồng loạt tăng

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua bán 20 loại ngoại tệ quốc tế. Bao gồm nhiều loại ngoại tệ chính như euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yên Nhật, rúp Nga, đô la Úc ...

Khảo sát lúc 9h40 hôm nay 13/7, Vietcombank điều chỉnh tăng giá hầu hết các loại ngoại tệ sau khi đồng loạt giảm trong phiên sáng qua. Trong đó, có các loại ngoại tệ phổ biến như: USD, euro, yên Nhật, nhân dân tệ, bảng Anh, đô la Úc, won ...

Bên cạnh đó, ngoại tệ duy nhất tiếp tục mất giá là đồng Krone của Na Uy.

Nguồn: Freepik.com

Tỷ giá một số ngoại tệ chủ chốt của Vietcombank:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) tăng mạnh 40 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra lên mức 23.220 đồng / USD - 23.530 đồng / USD.

Tỷ giá euro (EUR) tăng nhẹ, ghi nhận ở chiều mua vào là 22.855,34 VND / EUR - bán ra là 24.135,27 VND / EUR, tăng lần lượt 9,54 VND và 9,54 VND.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) được điều chỉnh tăng nhẹ, giao dịch ở mức 27.066,80 VND / GBP - 28.221,12 VND / GBP, tăng 5,38 VND và 5,53 VND so với ngày hôm qua ..

Tỷ giá Nhân dân tệ (CNY) tăng ở cả hai giao dịch, mua vào là 3.407,09 VND / CNY - bán ra là 3.552,93 VND / CNY, tăng lần lượt 2,84 VND và 2,96 VND.

Tỷ giá yên Nhật (JPY) quay đầu tăng trở lại, chiều mua vào là 166,09 đồng / JPY - bán ra là 175,84 đồng / JPY, tăng 0,60 đồng và 0,64 đồng so với trước đó.

Tỷ giá đồng won (KRW) của Hàn Quốc đồng loạt tăng ở cả hai chiều giao dịch, giá mua là 15,48 VND / KRW và giá bán lên 18,87 VND / KRW.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) được điều chỉnh tăng trở lại, giao dịch ở mức 15.375,91 VND / AUD - 16.031,65 VND / AUD, tăng lần lượt 64,99 VND và 67,72 VND mỗi chiều.

Tỷ giá đồng baht Thái Lan (THB) chiều mua vào là 570,91 đồng / THB, tăng 1,92 đồng - bán ra 658,72 đồng / THB tăng 2,21 đồng /

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tiền tệ

Tỷ giá hối đoái hôm nay

Tăng / giảm so với ngày hôm trước

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên tiền tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.375,91

15.531,22

16.031,65

64,99

65,65

67,72

Đô la Canada

CAD

17.496,46

17.673,19

18.242,63

5,78

5,84

5,97

Franc Thụy Sĩ

CHF

23.207,48

23.441,90

24.197,21

30,29

30,59

31,51

Nhân dân tệ

CNY

3.407,09

3441,5

3.552,93

2,84

2,87

2,96

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.095,24

3,214.20

-

1,04

1,07

Euro

EUR

22.855,34

23.086,21

24.135,27

9.54

9,64

10.01

Pao

GBP

27.066,80

27.340,20

28.221,12

5,38

5,43

5.53

Đôla Hong Kong

HKD

2903,82

2933.15

3027,66

4,94

4,98

5.14

Rupee Ấn Độ

INR

-

293,56

305,34

-

0,35

0,37

Yen Nhật

JPY

166.09

167,77

175,84

0,60

0,61

0,64

Ngươi Han Quôc đa chiên thăng

KRW

15.48

17,20

18,87

0,08

0,09

0,11

Đồng Dinars của Kuwait

KWD

-

75.823,65

78.865,63

-

105,17

109.15

Đồng Ringgit Mã Lai

MYR

-

5.216.10

5330,58

-

3.05

3.1

Krone Na Uy

NOK

-

2.235,38

2.330,60

-

-6,74

-7.04

Đồng rúp Nga

RUB

-

347,97

471,60

-

20,76

28.15

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6214,26

6463,57

-

11,8

12,25

Đồng curon Thụy Điển

SEK

-

2166,33

2258,61

-

16.03

16,7

Đô la Singapore

SGD

16.197,25

16.360,85

16.888,01

5,87

5,92

6,06

Bạt Thái Lan

THB

570,91

634,34

658,72

1,92

2,13

2,21

Đô la Mỹ

đô la Mỹ

23.220

23.250

23.530

40

40

40

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 loại ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại ngoại tệ được Vietcombank mua bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản: Đô la Mỹ (USD), Euro (EUR), Nhân dân tệ (CNY). , Đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thụy Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yên Nhật (JPY), đô la Hồng Kông (HKD), Bạt Thái (THB)

Với 8 loại ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), Rupee Ấn Độ (INR), Kuwait Dinar (KWD), Ringit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK). ), Rúp Nga (RUB), Rian Ả Rập Xê Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp hotline chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Ngân hàng dự kiến ​​sẽ nới lỏng tiêu chuẩn tín dụng đối với đầu tư chứng khoán trong nửa cuối năm

Ngân hàng dự kiến ​​sẽ nới lỏng tín dụng tiêu chuẩn áp dụng cho lĩnh vực đầu tư chứng khoánán trong nửa cuối năm nay.

Ngày 13 tháng 7 năm 2022

Giá bitcoin hôm nay 13/7: Tiếp tục lao dốc, Mỹ điều tra hàng loạt công ty cho vay tiền kỹ thuật số

Ngày 13 tháng 7 năm 2022

Từ 10 tỷ đô la đến con số 0: Tại sao một 'ông lớn' quỹ phòng hộ tiền điện tử sụp đổ và dẫn đến một chuỗi domino khốn khổ?

Ngọc Mai


Cập nhật tỷ giá ngoại tệ Vietcombank: Hầu hết các loại ngoại tệ đang được giao dịch tại VCB đều được điều chỉnh tăng trong phiên giao dịch sáng nay.

Ngày 13 tháng 7 năm 2022
Tỷ giá euro hôm nay 13/7: Các ngân hàng đồng loạt quay đầu tăng
Ngày 13 tháng 7 năm 2022
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 13/7: Quay đầu tăng trở lại
Ngày 13 tháng 7 năm 2022
Tỷ giá yên Nhật hôm nay 13/7: Các ngân hàng đồng loạt tăng

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua bán 20 loại ngoại tệ quốc tế. Bao gồm nhiều loại ngoại tệ chính như euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yên Nhật, rúp Nga, đô la Úc …

Khảo sát lúc 9h40 hôm nay 13/7, Vietcombank điều chỉnh tăng giá hầu hết các loại ngoại tệ sau khi đồng loạt giảm trong phiên sáng qua. Trong đó, có các loại ngoại tệ phổ biến như: USD, euro, yên Nhật, nhân dân tệ, bảng Anh, đô la Úc, won …

Bên cạnh đó, ngoại tệ duy nhất tiếp tục mất giá là đồng Krone của Na Uy.

Nguồn: Freepik.com

Tỷ giá một số ngoại tệ chủ chốt của Vietcombank:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) tăng mạnh 40 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra lên mức 23.220 đồng / USD – 23.530 đồng / USD.

Tỷ giá euro (EUR) tăng nhẹ, ghi nhận ở chiều mua vào là 22.855,34 VND / EUR – bán ra là 24.135,27 VND / EUR, tăng lần lượt 9,54 VND và 9,54 VND.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) được điều chỉnh tăng nhẹ, giao dịch ở mức 27.066,80 VND / GBP – 28.221,12 VND / GBP, tăng 5,38 VND và 5,53 VND so với ngày hôm qua ..

Tỷ giá Nhân dân tệ (CNY) tăng ở cả hai giao dịch, mua vào là 3.407,09 VND / CNY – bán ra là 3.552,93 VND / CNY, tăng lần lượt 2,84 VND và 2,96 VND.

Tỷ giá yên Nhật (JPY) quay đầu tăng trở lại, chiều mua vào là 166,09 đồng / JPY – bán ra là 175,84 đồng / JPY, tăng 0,60 đồng và 0,64 đồng so với trước đó.

Tỷ giá đồng won (KRW) của Hàn Quốc đồng loạt tăng ở cả hai chiều giao dịch, giá mua là 15,48 VND / KRW và giá bán lên 18,87 VND / KRW.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) được điều chỉnh tăng trở lại, giao dịch ở mức 15.375,91 VND / AUD – 16.031,65 VND / AUD, tăng lần lượt 64,99 VND và 67,72 VND mỗi chiều.

Tỷ giá đồng baht Thái Lan (THB) chiều mua vào là 570,91 đồng / THB, tăng 1,92 đồng – bán ra 658,72 đồng / THB tăng 2,21 đồng /

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tiền tệ

Tỷ giá hối đoái hôm nay

Tăng / giảm so với ngày hôm trước

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên tiền tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.375,91

15.531,22

16.031,65

64,99

65,65

67,72

Đô la Canada

CAD

17.496,46

17.673,19

18.242,63

5,78

5,84

5,97

Franc Thụy Sĩ

CHF

23.207,48

23.441,90

24.197,21

30,29

30,59

31,51

Nhân dân tệ

CNY

3.407,09

3441,5

3.552,93

2,84

2,87

2,96

Krone Đan Mạch

DKK

3.095,24

3,214.20

1,04

1,07

Euro

EUR

22.855,34

23.086,21

24.135,27

9.54

9,64

10.01

Pao

GBP

27.066,80

27.340,20

28.221,12

5,38

5,43

5.53

Đôla Hong Kong

HKD

2903,82

2933.15

3027,66

4,94

4,98

5.14

Rupee Ấn Độ

INR

293,56

305,34

0,35

0,37

Yen Nhật

JPY

166.09

167,77

175,84

0,60

0,61

0,64

Ngươi Han Quôc đa chiên thăng

KRW

15.48

17,20

18,87

0,08

0,09

0,11

Đồng Dinars của Kuwait

KWD

75.823,65

78.865,63

105,17

109.15

Đồng Ringgit Mã Lai

MYR

5.216.10

5330,58

3.05

3.1

Krone Na Uy

NOK

2.235,38

2.330,60

-6,74

-7.04

Đồng rúp Nga

RUB

347,97

471,60

20,76

28.15

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

6214,26

6463,57

11,8

12,25

Đồng curon Thụy Điển

SEK

2166,33

2258,61

16.03

16,7

Đô la Singapore

SGD

16.197,25

16.360,85

16.888,01

5,87

5,92

6,06

Bạt Thái Lan

THB

570,91

634,34

658,72

1,92

2,13

2,21

Đô la Mỹ

đô la Mỹ

23.220

23.250

23.530

40

40

40

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 loại ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại ngoại tệ được Vietcombank mua bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản: Đô la Mỹ (USD), Euro (EUR), Nhân dân tệ (CNY). , Đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thụy Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yên Nhật (JPY), đô la Hồng Kông (HKD), Bạt Thái (THB)

Với 8 loại ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), Rupee Ấn Độ (INR), Kuwait Dinar (KWD), Ringit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK). ), Rúp Nga (RUB), Rian Ả Rập Xê Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp hotline chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Ngân hàng dự kiến ​​sẽ nới lỏng tiêu chuẩn tín dụng đối với đầu tư chứng khoán trong nửa cuối năm

Ngân hàng dự kiến ​​sẽ nới lỏng tín dụng tiêu chuẩn áp dụng cho lĩnh vực đầu tư chứng khoánán trong nửa cuối năm nay.

Ngày 13 tháng 7 năm 2022

Giá bitcoin hôm nay 13/7: Tiếp tục lao dốc, Mỹ điều tra hàng loạt công ty cho vay tiền kỹ thuật số

Ngày 13 tháng 7 năm 2022

Từ 10 tỷ đô la đến con số 0: Tại sao một ‘ông lớn’ quỹ phòng hộ tiền điện tử sụp đổ và dẫn đến một chuỗi domino khốn khổ?

Ngọc Mai

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #Giá #ngoại #tệ #tăng #trở #lại

[rule_3_plain]

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #Giá #ngoại #tệ #tăng #trở #lại

Cập nhật tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank: Đa số các ngoại tệ đang giao dịch tại VCB được điều chỉnh tăng giá trong phiên sáng nay.

13-07-2022
Tỷ giá euro hôm nay 13/7: Các ngân hàng đồng loạt quay đầu tăng

13-07-2022
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 13/7: Quay đầu tăng giá trở lại

13-07-2022
Tỷ giá yen Nhật hôm nay 13/7: Các ngân hàng đồng loạt tăng

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua – bán 20 loại tiền tệ quốc tế. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ chủ chốt như: euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, đô la Úc…
Khảo sát vào lúc 9h40 hôm nay ngày 13/7, Vietcombank điều chỉnh tăng giá hầu hết các ngoại tệ sau khi giảm đồng loạt vào phiên sáng qua. Trong đó có các ngoại tệ phổ biến như: USD, euro, yen Nhật, nhân dân tệ, bảng Anh, đô la Úc, won…
Bên cạnh đó, chỉ có duy nhất một ngoại tệ vẫn tiếp tục giảm giá là Krone Na Uy.

 Nguồn: Freepik.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của một số ngoại tệ chủ chốt:
Tỷ giá đô la Mỹ (USD) tăng mạnh thêm 40 đồng ở cả hai chiều giao dịch, mua vào – bán ra ở mức 23.220 VND/USD – 23.530 VND/USD.
Tỷ giá euro (EUR) tăng giá nhẹ, ghi nhận ở chiều mua vào là 22.855,34 VND/EUR – bán ra 24.135,27 VND/EUR, tăng tương ứng 9,54 đồng và 9,54 đồng.
Tỷ giá bảng Anh (GBP) được điều chỉnh tăng nhẹ, giao dịch ở mức 27.066,80 VND/GBP – 28.221,12 VND/GBP, tăng 5,38 đồng và 5,53 đồng so với hôm qua..
Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) tăng ở cả hai chiều giao dịch, mua vào 3.407,09 VND/CNY – bán ra là 3.552,93 VND/CNY, tăng lần lượt 2,84 đồng và 2,96 đồng.
Tỷ giá yen Nhật (JPY) quay đầu tăng giá trở lại, mua vào 166,09 VND/JPY – bán ra 175,84 VND/JPY, tăng 0,60 đồng và 0,64 đồng so với trước.
Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) đồng thời tăng ở cả  hai chiều giao dịch, giá mua vào là 15,48 VND/KRW và giá bán ra là 18,87 VND/KRW.
Tỷ giá đô la Úc (AUD) được điều chỉnh tăng trở lại, giao dịch ở mức 15.375,91 VND/AUD – 16.031,65 VND/AUD, tăng 64,99 đồng và 67,72 đồng tương ứng tại mỗi chiều
Tỷ giá baht Thái (THB) ở chiều mua vào 570,91 VND/THB tăng 1,92 đồng – bán ra 658,72 VND/THB tăng 2,21 đồng/
Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.375,91

15.531,22

16.031,65

64,99

65,65

67,72

Đô la Canada

CAD

17.496,46

17.673,19

18.242,63

5,78

5,84

5,97

Franc Thụy Sĩ

CHF

23.207,48

23.441,90

24.197,21

30,29

30,59

31,51

Nhân dân tệ

CNY

3.407,09

3441,5

3.552,93

2,84

2,87

2,96

Krone Đan Mạch

DKK

3.095,24

3.214,20

1,04

1,07

Euro

EUR

22.855,34

23.086,21

24.135,27

9,54

9,64

10,01

Bảng Anh

GBP

27.066,80

27.340,20

28.221,12

5,38

5,43

5,53

Đô la Hồng Kông

HKD

2903,82

2933,15

3027,66

4,94

4,98

5,14

Rupee Ấn Độ

INR

293,56

305,34

0,35

0,37

Yen Nhật

JPY

166,09

167,77

175,84

0,60

0,61

0,64

Won Hàn Quốc

KRW

15,48

17,20

18,87

0,08

0,09

0,11

Dinar Kuwait

KWD

75.823,65

78.865,63

105,17

109,15

Ringgit Malaysia

MYR

5.216,10

5330,58

3,05

3,1

Krone Na Uy

NOK

2.235,38

2.330,60

-6,74

-7,04

Rúp Nga

RUB

347,97

471,60

20,76

28,15

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

6214,26

6463,57

11,8

12,25

Krona Thụy Điển

SEK

2166,33

2258,61

16,03

16,7

Đô la Singapore

SGD

16.197,25

16.360,85

16.888,01

5,87

5,92

6,06

Baht Thái

THB

570,91

634,34

658,72

1,92

2,13

2,21

Đô la Mỹ

USD

23.220

23.250

23.530

40

40

40

Nguồn: Vietcombank.
Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua – bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF),  đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB)
Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Ngân hàng dự kiến nới lỏng tiêu chuẩn tín dụng đối với lĩnh vực đầu tư chứng khoán trong nửa cuối năm

13-07-2022

Giá bitcoin hôm nay 13/7: Tiếp tục giảm mạnh, Mỹ điều tra hàng loạt công ty cho vay tiền kỹ thuật số

13-07-2022

Từ 10 tỷ USD về 0: Tại sao một ‘ông lớn’ quỹ phòng hộ tiền điện tử sụp đổ và kéo theo một chuỗi domino đau khổ?

Ngọc Mai

Theo Dòng Vốn Kinh Doanh

Link bài gốc
https://dongvon.doanhnhanvn.vn/ty-gia-ngan-hang-vietcombank-vcb-ngay-137-gia-ngoai-te-tang-tro-lai-42202271310944358.htm

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #Giá #ngoại #tệ #tăng #trở #lại

[rule_2_plain]

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #Giá #ngoại #tệ #tăng #trở #lại

[rule_2_plain]

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #Giá #ngoại #tệ #tăng #trở #lại

[rule_3_plain]

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #Giá #ngoại #tệ #tăng #trở #lại

Cập nhật tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank: Đa số các ngoại tệ đang giao dịch tại VCB được điều chỉnh tăng giá trong phiên sáng nay.

13-07-2022
Tỷ giá euro hôm nay 13/7: Các ngân hàng đồng loạt quay đầu tăng

13-07-2022
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 13/7: Quay đầu tăng giá trở lại

13-07-2022
Tỷ giá yen Nhật hôm nay 13/7: Các ngân hàng đồng loạt tăng

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua – bán 20 loại tiền tệ quốc tế. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ chủ chốt như: euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, đô la Úc…
Khảo sát vào lúc 9h40 hôm nay ngày 13/7, Vietcombank điều chỉnh tăng giá hầu hết các ngoại tệ sau khi giảm đồng loạt vào phiên sáng qua. Trong đó có các ngoại tệ phổ biến như: USD, euro, yen Nhật, nhân dân tệ, bảng Anh, đô la Úc, won…
Bên cạnh đó, chỉ có duy nhất một ngoại tệ vẫn tiếp tục giảm giá là Krone Na Uy.

 Nguồn: Freepik.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của một số ngoại tệ chủ chốt:
Tỷ giá đô la Mỹ (USD) tăng mạnh thêm 40 đồng ở cả hai chiều giao dịch, mua vào – bán ra ở mức 23.220 VND/USD – 23.530 VND/USD.
Tỷ giá euro (EUR) tăng giá nhẹ, ghi nhận ở chiều mua vào là 22.855,34 VND/EUR – bán ra 24.135,27 VND/EUR, tăng tương ứng 9,54 đồng và 9,54 đồng.
Tỷ giá bảng Anh (GBP) được điều chỉnh tăng nhẹ, giao dịch ở mức 27.066,80 VND/GBP – 28.221,12 VND/GBP, tăng 5,38 đồng và 5,53 đồng so với hôm qua..
Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) tăng ở cả hai chiều giao dịch, mua vào 3.407,09 VND/CNY – bán ra là 3.552,93 VND/CNY, tăng lần lượt 2,84 đồng và 2,96 đồng.
Tỷ giá yen Nhật (JPY) quay đầu tăng giá trở lại, mua vào 166,09 VND/JPY – bán ra 175,84 VND/JPY, tăng 0,60 đồng và 0,64 đồng so với trước.
Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) đồng thời tăng ở cả  hai chiều giao dịch, giá mua vào là 15,48 VND/KRW và giá bán ra là 18,87 VND/KRW.
Tỷ giá đô la Úc (AUD) được điều chỉnh tăng trở lại, giao dịch ở mức 15.375,91 VND/AUD – 16.031,65 VND/AUD, tăng 64,99 đồng và 67,72 đồng tương ứng tại mỗi chiều
Tỷ giá baht Thái (THB) ở chiều mua vào 570,91 VND/THB tăng 1,92 đồng – bán ra 658,72 VND/THB tăng 2,21 đồng/
Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

15.375,91

15.531,22

16.031,65

64,99

65,65

67,72

Đô la Canada

CAD

17.496,46

17.673,19

18.242,63

5,78

5,84

5,97

Franc Thụy Sĩ

CHF

23.207,48

23.441,90

24.197,21

30,29

30,59

31,51

Nhân dân tệ

CNY

3.407,09

3441,5

3.552,93

2,84

2,87

2,96

Krone Đan Mạch

DKK

3.095,24

3.214,20

1,04

1,07

Euro

EUR

22.855,34

23.086,21

24.135,27

9,54

9,64

10,01

Bảng Anh

GBP

27.066,80

27.340,20

28.221,12

5,38

5,43

5,53

Đô la Hồng Kông

HKD

2903,82

2933,15

3027,66

4,94

4,98

5,14

Rupee Ấn Độ

INR

293,56

305,34

0,35

0,37

Yen Nhật

JPY

166,09

167,77

175,84

0,60

0,61

0,64

Won Hàn Quốc

KRW

15,48

17,20

18,87

0,08

0,09

0,11

Dinar Kuwait

KWD

75.823,65

78.865,63

105,17

109,15

Ringgit Malaysia

MYR

5.216,10

5330,58

3,05

3,1

Krone Na Uy

NOK

2.235,38

2.330,60

-6,74

-7,04

Rúp Nga

RUB

347,97

471,60

20,76

28,15

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

6214,26

6463,57

11,8

12,25

Krona Thụy Điển

SEK

2166,33

2258,61

16,03

16,7

Đô la Singapore

SGD

16.197,25

16.360,85

16.888,01

5,87

5,92

6,06

Baht Thái

THB

570,91

634,34

658,72

1,92

2,13

2,21

Đô la Mỹ

USD

23.220

23.250

23.530

40

40

40

Nguồn: Vietcombank.
Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua – bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF),  đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB)
Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Ngân hàng dự kiến nới lỏng tiêu chuẩn tín dụng đối với lĩnh vực đầu tư chứng khoán trong nửa cuối năm

13-07-2022

Giá bitcoin hôm nay 13/7: Tiếp tục giảm mạnh, Mỹ điều tra hàng loạt công ty cho vay tiền kỹ thuật số

13-07-2022

Từ 10 tỷ USD về 0: Tại sao một ‘ông lớn’ quỹ phòng hộ tiền điện tử sụp đổ và kéo theo một chuỗi domino đau khổ?

Ngọc Mai

Theo Dòng Vốn Kinh Doanh

Link bài gốc
https://dongvon.doanhnhanvn.vn/ty-gia-ngan-hang-vietcombank-vcb-ngay-137-gia-ngoai-te-tang-tro-lai-42202271310944358.htm

Nguồn: besttaichinh.com

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #Giá #ngoại #tệ #tăng #trở #lại

Xem thêm thông tin hay:  Ngân hàng tiền số Celsius nộp đơn bảo hộ phá sản, người gửi tiền đối mặt với tương lai mờ mịt
Best Tài Chính
Best Tài Chínhhttp://besttaichinh.com
Là người sáng lập Website BestTaiChinh.Com - Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, Bitcoin, chứng khoáng ... sẽ sử dụng các kiến thức được tổng hợp và đúc kết để cung cấp đến các bạn những thông tin chính xác, tư vấn hỗ trợ xử lý các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư hiệu quả nhất!

Similar Articles

Comments

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

Advertisment

Phổ biến nhất