Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 11/8: Ngoại tệ tăng giá mạnh

By Best Tài Chính

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 11/8: Ngoại tệ tăng giá mạnh phải không? Nếu đúng như vậy thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các tin tài chính khác tại đây => Tài chính

Cập nhật tỷ giá ngoại tệ Vietcombank: Bên cạnh USD giữ tỷ giá ổn định, các đồng tiền khác đều tăng giá mạnh trong phiên giao dịch sáng nay.

11-08-2022
Giá bitcoin hôm nay 11/8: Đồng loạt tăng mạnh, SEC và CFTC yêu cầu các quỹ đầu tư báo cáo riêng về tiền kỹ thuật số
11-08-2022
Tỷ giá USD hôm nay 11/8: Lao dốc sau tin lạm phát
11-08-2022
Giá vàng hôm nay 11/8: Vàng SJC hầu hết đi ngang trong phiên giao dịch sáng nay

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua bán 20 loại ngoại tệ quốc tế. Bao gồm nhiều loại ngoại tệ chính như euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yên Nhật, rúp Nga, đô la Úc …

Khảo sát lúc 9h40 hôm nay 11/8: Ngân hàng Vietcombank nhiều ngày qua tiếp tục giữ ổn định tỷ giá ngoại tệ đô la Mỹ.

Trong khi đó, ngân hàng này đồng loạt điều chỉnh tăng mạnh tỷ giá của tất cả các ngoại tệ khác, có thể kể đến như: Nhân dân tệ, euro, bảng Anh, yên Nhật, đô la Úc, won, rúp Nga, đô la Singapore, baht Thái…

Tỷ giá một số ngoại tệ chủ chốt của Vietcombank:

Tỷ giá đô la Mỹ tiếp tục không đổi, ghi nhận mua – bán ở mức 23.220 đồng / USD – 23.530 đồng / USD.

Tỷ giá euro (EUR) được điều chỉnh mạnh ở cả hai chiều mua vào là 23.475,21 VND / EUR – bán ra là 24.789,85 VND / EUR, tăng lần lượt 223,33 VND và 235,84 VND ở mỗi chiều. chiều giao dịch.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) bất ngờ tăng mạnh, giá mua và bán lần lượt được ghi nhận ở mức 27.818,84 VND / GBP – 29.005,24 VND / GBP, tăng lần lượt 309,93 VND và 323,16 VND so với năm trước. hôm qua.

Tỷ giá đồng Nhân dân tệ (CNY) quay đầu tăng mạnh, mua vào ở mức 3.407,29 VND / CNY – bán ra ở mức 3.553,14 VND / CNY, tăng lần lượt 14,88 VND và 15,52 VND ở mỗi chiều. Dịch.

Tỷ giá yên Nhật (JPY) cùng thời điểm tăng mạnh, giá mua vào là 171,29 đồng / JPY, tăng 3,09 đồng – bán ra là 181,34 đồng / JPY, tăng 3,27 đồng.

Tỷ giá Won Hàn Quốc (KRW) quay đầu tăng trở lại, ghi nhận giá mua là 15,53 VND / KRW và giá bán là 18,92 VND / KRW, tăng lần lượt 0,07 VND và 0,07 VND. .

Tỷ giá mua – bán đô la Úc (AUD) ở mức: 16.132,51 VND / AUD – 16.820,52 VND / AUD, tăng 289,42 VND và 301,77 VND so với ngày hôm qua ..

Tỷ giá đồng baht Thái Lan (THB) tiếp tục tăng, mua vào ở mức 585,80 VND / THB – bán ra là 675,90 VND / THB, tăng lần lượt 1,66 VND và 1,91 VND.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tiền tệ

Tỷ giá hối đoái hôm nay

Tăng / giảm so với ngày hôm trước

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên tiền tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

16.132,51

16.295,47

16.820,52

289,42

292,35

301,77

Đô la Canada

CAD

17.838,77

18.018,96

18.599,54

155,00

156,56

161,61

Franc Thụy Sĩ

CHF

24.182,46

24.426,72

25.213,77

291.48

294.42

303,91

Nhân dân tệ

CNY

3.407,29

3441,71

3.553.14

14,88

15.04

15,52

Krone Đan Mạch

DKK

3.178,55

3.300,72

29,82

30,97

Euro

EUR

23.475,21

23.712,34

24.789,85

223,33

225,60

235,84

Pao

GBP

27.818,84

28.099,84

29,005,24

309,93

313.06

323,16

Đôla Hong Kong

HKD

2.904,82

2.934,16

3.028,70

0,93

0,94

0,97

Rupee Ấn Độ

INR

294,87

306.70

1,73

1,80

Yen Nhật

JPY

171,29

173.02

181,34

3.09

3,12

3,27

Ngươi Han Quôc đa chiên thăng

KRW

15,53

17,25

18,92

0,07

0,07

0,08

Đồng Dinars của Kuwait

KWD

76.170,32

79.226,22

124,17

129,16

Đồng Ringgit Mã Lai

MYR

5.212.57

5.326,98

17,55

17,94

Krone Na Uy

NOK

2.408,77

2.511,38

54,57

56,90

Đồng rúp Nga

RUB

344.44

466,80

8.27

11,20

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

6.204,67

6,453,60

0,00

0,00

Đồng curon Thụy Điển

SEK

2.280,78

2.377,93

27,73

28,90

Đô la Singapore

SGD

16.630,95

16.798,94

17.340,21

101,30

102,33

105,62

Bạt Thái Lan

THB

585,80

650,89

675,90

1,66

1,84

1,91

Đô la Mỹ

đô la Mỹ

23.220

23.250

23.530

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 loại ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại ngoại tệ được Vietcombank mua bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản: Đô la Mỹ (USD), Euro (EUR), Nhân dân tệ (CNY). , Đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thụy Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yên Nhật (JPY), đô la Hồng Kông (HKD), Bạt Thái (THB)

Với 8 loại tiền còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), Rupee Ấn Độ (INR), Kuwaiti Dinar (KWD), Ringgit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK). ), Rúp Nga (RUB), Rian Ả Rập Saudi (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp hotline chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Thị trường tài chính phi tập trung (DeFi) mang lại những lợi ích gì cho người dùng?

11-08-2022

Ngân hàng không còn lãi lớn từ chứng khoán đầu tư?

Ngày 10 tháng 8 năm 2022

SSI: MB sẽ có cơ hội vượt mặt các ngân hàng khác trong vòng 3-5 năm nếu được nới ‘room’ tín dụng

Ngọc Mai


Thông tin thêm

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank (VCB) ngày 11/8: Ngoại tệ tăng giá mạnh

Cập nhật tỷ giá ngoại tệ Vietcombank: Bên cạnh USD giữ tỷ giá ổn định, các đồng tiền khác đều tăng giá mạnh trong phiên giao dịch sáng nay.

11-08-2022
Giá bitcoin hôm nay 11/8: Đồng loạt tăng mạnh, SEC và CFTC yêu cầu các quỹ đầu tư báo cáo riêng về tiền kỹ thuật số
11-08-2022
Tỷ giá USD hôm nay 11/8: Lao dốc sau tin lạm phát
11-08-2022
Giá vàng hôm nay 11/8: Vàng SJC hầu hết đi ngang trong phiên giao dịch sáng nay

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua bán 20 loại ngoại tệ quốc tế. Bao gồm nhiều loại ngoại tệ chính như euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yên Nhật, rúp Nga, đô la Úc ...

Khảo sát lúc 9h40 hôm nay 11/8: Ngân hàng Vietcombank nhiều ngày qua tiếp tục giữ ổn định tỷ giá ngoại tệ đô la Mỹ.

Trong khi đó, ngân hàng này đồng loạt điều chỉnh tăng mạnh tỷ giá của tất cả các ngoại tệ khác, có thể kể đến như: Nhân dân tệ, euro, bảng Anh, yên Nhật, đô la Úc, won, rúp Nga, đô la Singapore, baht Thái…

Tỷ giá một số ngoại tệ chủ chốt của Vietcombank:

Tỷ giá đô la Mỹ tiếp tục không đổi, ghi nhận mua - bán ở mức 23.220 đồng / USD - 23.530 đồng / USD.

Tỷ giá euro (EUR) được điều chỉnh mạnh ở cả hai chiều mua vào là 23.475,21 VND / EUR - bán ra là 24.789,85 VND / EUR, tăng lần lượt 223,33 VND và 235,84 VND ở mỗi chiều. chiều giao dịch.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) bất ngờ tăng mạnh, giá mua và bán lần lượt được ghi nhận ở mức 27.818,84 VND / GBP - 29.005,24 VND / GBP, tăng lần lượt 309,93 VND và 323,16 VND so với năm trước. hôm qua.

Tỷ giá đồng Nhân dân tệ (CNY) quay đầu tăng mạnh, mua vào ở mức 3.407,29 VND / CNY - bán ra ở mức 3.553,14 VND / CNY, tăng lần lượt 14,88 VND và 15,52 VND ở mỗi chiều. Dịch.

Tỷ giá yên Nhật (JPY) cùng thời điểm tăng mạnh, giá mua vào là 171,29 đồng / JPY, tăng 3,09 đồng - bán ra là 181,34 đồng / JPY, tăng 3,27 đồng.

Tỷ giá Won Hàn Quốc (KRW) quay đầu tăng trở lại, ghi nhận giá mua là 15,53 VND / KRW và giá bán là 18,92 VND / KRW, tăng lần lượt 0,07 VND và 0,07 VND. .

Tỷ giá mua - bán đô la Úc (AUD) ở mức: 16.132,51 VND / AUD - 16.820,52 VND / AUD, tăng 289,42 VND và 301,77 VND so với ngày hôm qua ..

Tỷ giá đồng baht Thái Lan (THB) tiếp tục tăng, mua vào ở mức 585,80 VND / THB - bán ra là 675,90 VND / THB, tăng lần lượt 1,66 VND và 1,91 VND.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tiền tệ

Tỷ giá hối đoái hôm nay

Tăng / giảm so với ngày hôm trước

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên tiền tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

16.132,51

16.295,47

16.820,52

289,42

292,35

301,77

Đô la Canada

CAD

17.838,77

18.018,96

18.599,54

155,00

156,56

161,61

Franc Thụy Sĩ

CHF

24.182,46

24.426,72

25.213,77

291.48

294.42

303,91

Nhân dân tệ

CNY

3.407,29

3441,71

3.553.14

14,88

15.04

15,52

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.178,55

3.300,72

-

29,82

30,97

Euro

EUR

23.475,21

23.712,34

24.789,85

223,33

225,60

235,84

Pao

GBP

27.818,84

28.099,84

29,005,24

309,93

313.06

323,16

Đôla Hong Kong

HKD

2.904,82

2.934,16

3.028,70

0,93

0,94

0,97

Rupee Ấn Độ

INR

-

294,87

306.70

-

1,73

1,80

Yen Nhật

JPY

171,29

173.02

181,34

3.09

3,12

3,27

Ngươi Han Quôc đa chiên thăng

KRW

15,53

17,25

18,92

0,07

0,07

0,08

Đồng Dinars của Kuwait

KWD

-

76.170,32

79.226,22

-

124,17

129,16

Đồng Ringgit Mã Lai

MYR

-

5.212.57

5.326,98

-

17,55

17,94

Krone Na Uy

NOK

-

2.408,77

2.511,38

-

54,57

56,90

Đồng rúp Nga

RUB

-

344.44

466,80

-

8.27

11,20

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.204,67

6,453,60

-

0,00

0,00

Đồng curon Thụy Điển

SEK

-

2.280,78

2.377,93

-

27,73

28,90

Đô la Singapore

SGD

16.630,95

16.798,94

17.340,21

101,30

102,33

105,62

Bạt Thái Lan

THB

585,80

650,89

675,90

1,66

1,84

1,91

Đô la Mỹ

đô la Mỹ

23.220

23.250

23.530

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 loại ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại ngoại tệ được Vietcombank mua bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản: Đô la Mỹ (USD), Euro (EUR), Nhân dân tệ (CNY). , Đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thụy Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yên Nhật (JPY), đô la Hồng Kông (HKD), Bạt Thái (THB)

Với 8 loại tiền còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), Rupee Ấn Độ (INR), Kuwaiti Dinar (KWD), Ringgit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK). ), Rúp Nga (RUB), Rian Ả Rập Saudi (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp hotline chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Thị trường tài chính phi tập trung (DeFi) mang lại những lợi ích gì cho người dùng?

11-08-2022

Ngân hàng không còn lãi lớn từ chứng khoán đầu tư?

Ngày 10 tháng 8 năm 2022

SSI: MB sẽ có cơ hội vượt mặt các ngân hàng khác trong vòng 3-5 năm nếu được nới 'room' tín dụng

Ngọc Mai


Cập nhật tỷ giá ngoại tệ Vietcombank: Bên cạnh USD giữ tỷ giá ổn định, các đồng tiền khác đều tăng giá mạnh trong phiên giao dịch sáng nay.

11-08-2022
Giá bitcoin hôm nay 11/8: Đồng loạt tăng mạnh, SEC và CFTC yêu cầu các quỹ đầu tư báo cáo riêng về tiền kỹ thuật số
11-08-2022
Tỷ giá USD hôm nay 11/8: Lao dốc sau tin lạm phát
11-08-2022
Giá vàng hôm nay 11/8: Vàng SJC hầu hết đi ngang trong phiên giao dịch sáng nay

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua bán 20 loại ngoại tệ quốc tế. Bao gồm nhiều loại ngoại tệ chính như euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yên Nhật, rúp Nga, đô la Úc …

Khảo sát lúc 9h40 hôm nay 11/8: Ngân hàng Vietcombank nhiều ngày qua tiếp tục giữ ổn định tỷ giá ngoại tệ đô la Mỹ.

Trong khi đó, ngân hàng này đồng loạt điều chỉnh tăng mạnh tỷ giá của tất cả các ngoại tệ khác, có thể kể đến như: Nhân dân tệ, euro, bảng Anh, yên Nhật, đô la Úc, won, rúp Nga, đô la Singapore, baht Thái…

Tỷ giá một số ngoại tệ chủ chốt của Vietcombank:

Tỷ giá đô la Mỹ tiếp tục không đổi, ghi nhận mua – bán ở mức 23.220 đồng / USD – 23.530 đồng / USD.

Tỷ giá euro (EUR) được điều chỉnh mạnh ở cả hai chiều mua vào là 23.475,21 VND / EUR – bán ra là 24.789,85 VND / EUR, tăng lần lượt 223,33 VND và 235,84 VND ở mỗi chiều. chiều giao dịch.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) bất ngờ tăng mạnh, giá mua và bán lần lượt được ghi nhận ở mức 27.818,84 VND / GBP – 29.005,24 VND / GBP, tăng lần lượt 309,93 VND và 323,16 VND so với năm trước. hôm qua.

Tỷ giá đồng Nhân dân tệ (CNY) quay đầu tăng mạnh, mua vào ở mức 3.407,29 VND / CNY – bán ra ở mức 3.553,14 VND / CNY, tăng lần lượt 14,88 VND và 15,52 VND ở mỗi chiều. Dịch.

Tỷ giá yên Nhật (JPY) cùng thời điểm tăng mạnh, giá mua vào là 171,29 đồng / JPY, tăng 3,09 đồng – bán ra là 181,34 đồng / JPY, tăng 3,27 đồng.

Tỷ giá Won Hàn Quốc (KRW) quay đầu tăng trở lại, ghi nhận giá mua là 15,53 VND / KRW và giá bán là 18,92 VND / KRW, tăng lần lượt 0,07 VND và 0,07 VND. .

Tỷ giá mua – bán đô la Úc (AUD) ở mức: 16.132,51 VND / AUD – 16.820,52 VND / AUD, tăng 289,42 VND và 301,77 VND so với ngày hôm qua ..

Tỷ giá đồng baht Thái Lan (THB) tiếp tục tăng, mua vào ở mức 585,80 VND / THB – bán ra là 675,90 VND / THB, tăng lần lượt 1,66 VND và 1,91 VND.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tiền tệ

Tỷ giá hối đoái hôm nay

Tăng / giảm so với ngày hôm trước

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên tiền tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

16.132,51

16.295,47

16.820,52

289,42

292,35

301,77

Đô la Canada

CAD

17.838,77

18.018,96

18.599,54

155,00

156,56

161,61

Franc Thụy Sĩ

CHF

24.182,46

24.426,72

25.213,77

291.48

294.42

303,91

Nhân dân tệ

CNY

3.407,29

3441,71

3.553.14

14,88

15.04

15,52

Krone Đan Mạch

DKK

3.178,55

3.300,72

29,82

30,97

Euro

EUR

23.475,21

23.712,34

24.789,85

223,33

225,60

235,84

Pao

GBP

27.818,84

28.099,84

29,005,24

309,93

313.06

323,16

Đôla Hong Kong

HKD

2.904,82

2.934,16

3.028,70

0,93

0,94

0,97

Rupee Ấn Độ

INR

294,87

306.70

1,73

1,80

Yen Nhật

JPY

171,29

173.02

181,34

3.09

3,12

3,27

Ngươi Han Quôc đa chiên thăng

KRW

15,53

17,25

18,92

0,07

0,07

0,08

Đồng Dinars của Kuwait

KWD

76.170,32

79.226,22

124,17

129,16

Đồng Ringgit Mã Lai

MYR

5.212.57

5.326,98

17,55

17,94

Krone Na Uy

NOK

2.408,77

2.511,38

54,57

56,90

Đồng rúp Nga

RUB

344.44

466,80

8.27

11,20

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

6.204,67

6,453,60

0,00

0,00

Đồng curon Thụy Điển

SEK

2.280,78

2.377,93

27,73

28,90

Đô la Singapore

SGD

16.630,95

16.798,94

17.340,21

101,30

102,33

105,62

Bạt Thái Lan

THB

585,80

650,89

675,90

1,66

1,84

1,91

Đô la Mỹ

đô la Mỹ

23.220

23.250

23.530

Nguồn: Vietcombank.

Trong số 20 loại ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại ngoại tệ được Vietcombank mua bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản: Đô la Mỹ (USD), Euro (EUR), Nhân dân tệ (CNY). , Đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thụy Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yên Nhật (JPY), đô la Hồng Kông (HKD), Bạt Thái (THB)

Với 8 loại tiền còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), Rupee Ấn Độ (INR), Kuwaiti Dinar (KWD), Ringgit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK). ), Rúp Nga (RUB), Rian Ả Rập Saudi (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp hotline chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Thị trường tài chính phi tập trung (DeFi) mang lại những lợi ích gì cho người dùng?

11-08-2022

Ngân hàng không còn lãi lớn từ chứng khoán đầu tư?

Ngày 10 tháng 8 năm 2022

SSI: MB sẽ có cơ hội vượt mặt các ngân hàng khác trong vòng 3-5 năm nếu được nới ‘room’ tín dụng

Ngọc Mai

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #Ngoại #tệ #tăng #giá #mạnh

[rule_3_plain]

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #Ngoại #tệ #tăng #giá #mạnh

Cập nhật tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank: Bên cạnh đồng USD được giữ ổn định tỷ giá thì tất cả các đồng tiền tệ khác đều tăng giá mạnh trong phiên giao dịch sáng nay.

11-08-2022
Giá bitcoin hôm nay 11/8: Tăng mạnh đồng loạt, SEC và CFTC yêu cầu quỹ đầu tư báo cáo riêng về tiền kỹ thuật số

11-08-2022
Tỷ giá USD hôm nay 11/8: Lao dốc sau tin lạm phát

11-08-2022
Giá vàng hôm nay 11/8: Vàng SJC chủ yếu đi ngang trong phiên sáng

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua – bán 20 loại tiền tệ quốc tế. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ chủ chốt như: euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, đô la Úc…
Khảo sát vào lúc 9h40 hôm nay ngày 11/8: Vietcombank vẫn tiếp tục giữ ổn định tỷ giá đô la Mỹ trong nhiều ngày qua. 
Trong khi đó ngân hàng này đồng loạt điều chỉnh tăng mạnh tỷ giá của tất cả các ngoại tệ khác, có thể kể đến như: Nhân dân tệ, euro, bảng Anh, yen Nhật, đô la Úc, won, rúp Nga, đô la Singapore, baht Thái…
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của một số ngoại tệ chủ chốt:
Tỷ giá đô la Mỹ (USD) tiếp tục giữ nguyên, ghi nhận mua – bán ở mức 23.220 VND/USD – 23.530 VND/USD.
Tỷ giá euro (EUR) được điều chỉnh tăng mạnh ở cả hai chiều, mua vào với giá 23.475,21 VND/EUR – bán ra 24.789,85 VND/EUR, tăng lần lượt 223,33 đồng và 235,84 đồng ở mỗi chiều giao dịch.
Tỷ giá bảng Anh (GBP) bất ngờ tăng giá mạnh, giá mua – bán ghi nhận được ở mức 27.818,84 VND/GBP – 29.005,24 VND/GBP, tương ứng tăng 309,93 đồng và 323,16 đồng so với hôm qua.
Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) quay đầu tăng giá mạnh, mua vào với giá 3.407,29 VND/CNY – bán ra 3.553,14 VND/CNY,tăng 14,88 đồng và 15,52 đồng lần lượt ở mỗi chiều giao dịch.
Tỷ giá yen Nhật (JPY) đồng thời tăng giá mạnh, giá mua vào là 171,29 VND/JPY tăng 3,09 đồng – bán ra 181,34 VND/JPY tăng 3,27 đồng.
Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) quay đầu tăng giá trở lại, ghi nhận giá mua vào là 15,53 VND/KRW và bán ra là 18,92 VND/KRW, tăng lần lượt 0,07 đồng và 0,07 đồng.
Tỷ giá đô la Úc (AUD) mua vào – bán ra ở mức: 16.132,51 VND/AUD – 16.820,52 VND/AUD tương ứng tăng thêm 289,42 đồng và 301,77 đồng so với hôm qua..
Tỷ giá baht Thái (THB) vẫn tiếp đà tăng cao, mua vào ở mức 585,80 VND/THB – bán ra 675,90 VND/THB, tương ứng tăng thêm 1,66 đồng và 1,91 đồng.
Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

16.132,51

16.295,47

16.820,52

289,42

292,35

301,77

Đô la Canada

CAD

17.838,77

18.018,96

18.599,54

155,00

156,56

161,61

Franc Thụy Sĩ

CHF

24.182,46

24.426,72

25.213,77

291,48

294,42

303,91

Nhân dân tệ

CNY

3.407,29

3441,71

3.553,14

14,88

15,04

15,52

Krone Đan Mạch

DKK

3.178,55

3.300,72

29,82

30,97

Euro

EUR

23.475,21

23.712,34

24.789,85

223,33

225,60

235,84

Bảng Anh

GBP

27.818,84

28.099,84

29.005,24

309,93

313,06

323,16

Đô la Hồng Kông

HKD

2.904,82

2.934,16

3.028,70

0,93

0,94

0,97

Rupee Ấn Độ

INR

294,87

306,70

1,73

1,80

Yen Nhật

JPY

171,29

173,02

181,34

3,09

3,12

3,27

Won Hàn Quốc

KRW

15,53

17,25

18,92

0,07

0,07

0,08

Dinar Kuwait

KWD

76.170,32

79.226,22

124,17

129,16

Ringgit Malaysia

MYR

5.212,57

5.326,98

17,55

17,94

Krone Na Uy

NOK

2.408,77

2.511,38

54,57

56,90

Rúp Nga

RUB

344,44

466,80

8,27

11,20

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

6.204,67

6.453,60

0,00

0,00

Krona Thụy Điển

SEK

2.280,78

2.377,93

27,73

28,90

Đô la Singapore

SGD

16.630,95

16.798,94

17.340,21

101,30

102,33

105,62

Baht Thái

THB

585,80

650,89

675,90

1,66

1,84

1,91

Đô la Mỹ

USD

23.220

23.250

23.530

Nguồn: Vietcombank.
Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua – bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF),  đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB)
Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringgit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

 

Thị trường tài chính phi tập trung (DeFi) mang lại lợi ích gì cho người dùng?

11-08-2022

Ngân hàng không còn lãi lớn từ chứng khoán đầu tư?

10-08-2022

SSI: MB sẽ có cơ hội vượt lên so với các ngân hàng khác trong vòng 3-5 năm nếu được nới ‘room’ tín dụng

Ngọc Mai

Theo Doanh Nghiệp & Kinh Doanh

Link bài gốc
https://doanhnghiepkinhdoanh.doanhnhanvn.vn/ty-gia-ngan-hang-vietcombank-vcb-ngay-118-ngoai-te-tang-gia-manh-42202281110244462.htm

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #Ngoại #tệ #tăng #giá #mạnh

[rule_2_plain]

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #Ngoại #tệ #tăng #giá #mạnh

[rule_2_plain]

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #Ngoại #tệ #tăng #giá #mạnh

[rule_3_plain]

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #Ngoại #tệ #tăng #giá #mạnh

Cập nhật tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank: Bên cạnh đồng USD được giữ ổn định tỷ giá thì tất cả các đồng tiền tệ khác đều tăng giá mạnh trong phiên giao dịch sáng nay.

11-08-2022
Giá bitcoin hôm nay 11/8: Tăng mạnh đồng loạt, SEC và CFTC yêu cầu quỹ đầu tư báo cáo riêng về tiền kỹ thuật số

11-08-2022
Tỷ giá USD hôm nay 11/8: Lao dốc sau tin lạm phát

11-08-2022
Giá vàng hôm nay 11/8: Vàng SJC chủ yếu đi ngang trong phiên sáng

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch mua – bán 20 loại tiền tệ quốc tế. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ chủ chốt như: euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật, rúp Nga, đô la Úc…
Khảo sát vào lúc 9h40 hôm nay ngày 11/8: Vietcombank vẫn tiếp tục giữ ổn định tỷ giá đô la Mỹ trong nhiều ngày qua. 
Trong khi đó ngân hàng này đồng loạt điều chỉnh tăng mạnh tỷ giá của tất cả các ngoại tệ khác, có thể kể đến như: Nhân dân tệ, euro, bảng Anh, yen Nhật, đô la Úc, won, rúp Nga, đô la Singapore, baht Thái…
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của một số ngoại tệ chủ chốt:
Tỷ giá đô la Mỹ (USD) tiếp tục giữ nguyên, ghi nhận mua – bán ở mức 23.220 VND/USD – 23.530 VND/USD.
Tỷ giá euro (EUR) được điều chỉnh tăng mạnh ở cả hai chiều, mua vào với giá 23.475,21 VND/EUR – bán ra 24.789,85 VND/EUR, tăng lần lượt 223,33 đồng và 235,84 đồng ở mỗi chiều giao dịch.
Tỷ giá bảng Anh (GBP) bất ngờ tăng giá mạnh, giá mua – bán ghi nhận được ở mức 27.818,84 VND/GBP – 29.005,24 VND/GBP, tương ứng tăng 309,93 đồng và 323,16 đồng so với hôm qua.
Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) quay đầu tăng giá mạnh, mua vào với giá 3.407,29 VND/CNY – bán ra 3.553,14 VND/CNY,tăng 14,88 đồng và 15,52 đồng lần lượt ở mỗi chiều giao dịch.
Tỷ giá yen Nhật (JPY) đồng thời tăng giá mạnh, giá mua vào là 171,29 VND/JPY tăng 3,09 đồng – bán ra 181,34 VND/JPY tăng 3,27 đồng.
Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) quay đầu tăng giá trở lại, ghi nhận giá mua vào là 15,53 VND/KRW và bán ra là 18,92 VND/KRW, tăng lần lượt 0,07 đồng và 0,07 đồng.
Tỷ giá đô la Úc (AUD) mua vào – bán ra ở mức: 16.132,51 VND/AUD – 16.820,52 VND/AUD tương ứng tăng thêm 289,42 đồng và 301,77 đồng so với hôm qua..
Tỷ giá baht Thái (THB) vẫn tiếp đà tăng cao, mua vào ở mức 585,80 VND/THB – bán ra 675,90 VND/THB, tương ứng tăng thêm 1,66 đồng và 1,91 đồng.
Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

16.132,51

16.295,47

16.820,52

289,42

292,35

301,77

Đô la Canada

CAD

17.838,77

18.018,96

18.599,54

155,00

156,56

161,61

Franc Thụy Sĩ

CHF

24.182,46

24.426,72

25.213,77

291,48

294,42

303,91

Nhân dân tệ

CNY

3.407,29

3441,71

3.553,14

14,88

15,04

15,52

Krone Đan Mạch

DKK

3.178,55

3.300,72

29,82

30,97

Euro

EUR

23.475,21

23.712,34

24.789,85

223,33

225,60

235,84

Bảng Anh

GBP

27.818,84

28.099,84

29.005,24

309,93

313,06

323,16

Đô la Hồng Kông

HKD

2.904,82

2.934,16

3.028,70

0,93

0,94

0,97

Rupee Ấn Độ

INR

294,87

306,70

1,73

1,80

Yen Nhật

JPY

171,29

173,02

181,34

3,09

3,12

3,27

Won Hàn Quốc

KRW

15,53

17,25

18,92

0,07

0,07

0,08

Dinar Kuwait

KWD

76.170,32

79.226,22

124,17

129,16

Ringgit Malaysia

MYR

5.212,57

5.326,98

17,55

17,94

Krone Na Uy

NOK

2.408,77

2.511,38

54,57

56,90

Rúp Nga

RUB

344,44

466,80

8,27

11,20

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

6.204,67

6.453,60

0,00

0,00

Krona Thụy Điển

SEK

2.280,78

2.377,93

27,73

28,90

Đô la Singapore

SGD

16.630,95

16.798,94

17.340,21

101,30

102,33

105,62

Baht Thái

THB

585,80

650,89

675,90

1,66

1,84

1,91

Đô la Mỹ

USD

23.220

23.250

23.530

Nguồn: Vietcombank.
Trong số 20 ngoại tệ đang được giao dịch tại Vietcombank, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua – bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF),  đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB)
Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringgit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

 

Thị trường tài chính phi tập trung (DeFi) mang lại lợi ích gì cho người dùng?

11-08-2022

Ngân hàng không còn lãi lớn từ chứng khoán đầu tư?

10-08-2022

SSI: MB sẽ có cơ hội vượt lên so với các ngân hàng khác trong vòng 3-5 năm nếu được nới ‘room’ tín dụng

Ngọc Mai

Theo Doanh Nghiệp & Kinh Doanh

Link bài gốc
https://doanhnghiepkinhdoanh.doanhnhanvn.vn/ty-gia-ngan-hang-vietcombank-vcb-ngay-118-ngoai-te-tang-gia-manh-42202281110244462.htm

Nguồn: besttaichinh.com

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #VCB #ngày #Ngoại #tệ #tăng #giá #mạnh

Xem thêm thông tin hay:  CEO FTX rút hơn 600.000 USD từ một sàn tiền ảo khi đang tại ngoại chờ xét xử?

Viết một bình luận