Tỷ giá ngân hàng Vietcombank ngày 25/5: Tiếp tục tăng giá USD, euro

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Tỷ giá ngân hàng Vietcombank ngày 25/5: Tiếp tục tăng giá USD, euro phải không? Nếu đúng như vậy thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các tin tài chính khác tại đây => Tài chính

Cập nhật tỷ giá ngoại tệ Vietcombank (VCB) hôm nay: Bảng Anh và nhân dân tệ sáng nay đồng loạt giảm giá. Trong khi đó, đồng euro, đô la Mỹ, yên Nhật và nhiều ngoại tệ khác tiếp tục tăng giá.

Ngày 25 tháng 5 năm 2022
Tỷ giá yên Nhật hôm nay 25/5: Đồng loạt tăng tại các ngân hàng và chợ đen
Ngày 25 tháng 5 năm 2022
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 25/5: Bảng Anh, Nhân dân tệ giảm giá nhẹ
Ngày 25 tháng 5 năm 2022
Tỷ giá USD hôm nay 25/5: USD ngân hàng tiếp tục tăng

Khảo sát lúc 9h40 hôm nay 25/5 tại Vietcombank: Hiện có 20 loại tiền của các quốc gia đang được giao dịch tại đây dưới hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Trong đó, có 4 ngoại tệ giảm giá so với sáng hôm qua là đô la Canada, nhân dân tệ, bảng Anh và đồng baht Thái Lan. Với 16 loại ngoại tệ khác, Vietcombank điều chỉnh tỷ giá. Một số ngoại tệ sáng nay tăng mạnh như: đô la Úc, euro, yên Nhật, franc Thụy Sĩ, đô la Singapore …

Tỷ giá hối đoái 10 loại ngoại tệ chủ chốt của Vietcombank:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) đồng loạt tăng 20 đồng ở cả hai chiều giao dịch, ghi nhận ở mức: 23.030 đồng / USD – 23.340 đồng / USD.

Tỷ giá euro (EUR) tăng mạnh, chiều mua vào là 24.102,15 VND / EUR, tăng 120,27 VND và giá bán ở mức 25.579,26 VND / EUR, tăng 126,97 VND.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) quay đầu giảm, giao dịch ở mức: 28.325,04 VND / GBP – 29.533,44 VND / GBP. Giảm lần lượt 43,32 đồng và 45,20 đồng mỗi chiều.

Tỷ giá đồng nhân dân tệ (CNY) sáng nay giảm, mua vào 3.410,84 VND / CNY giảm 3,42 VND – bán ra 3.556,89 VND / CNY giảm 3,57 VND.

Tỷ giá yên Nhật (JPY) tiếp tục tăng, mua vào là 177,97 đồng / JPY – bán ra là 188,41 đồng / JPY, tăng lần lượt 1,44 đồng và 1,52 đồng ở mỗi chiều.

Tỷ giá won (KRW) của Hàn Quốc tiếp tục tăng nhẹ lên mức 15,88 VND / KRW ở chiều mua vào – 19,35 VND / KRW ở chiều bán ra.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) tăng mạnh trở lại. Mua vào 16.064,65 đồng / AUD – bán ra 16.749,99 đồng / AUD, tăng lần lượt 72,58 đồng và 75,65 ở cả hai chiều.

Giá đô la Canada (CAD) giao dịch ở mức: 17.644,03 đồng / CAD – 18.396,76 đồng / CAD, giảm so với ngày hôm qua.

Tỷ giá đồng baht Thái Lan (THB) được ghi nhận ở mức 599,56 VND / THB – 691,80 VND / THB, giảm nhẹ so với sáng hôm qua.

Tỷ giá Rúp Nga (RUB) mua bằng chuyển khoản 363,18 VND / RUB – bán ra 492,21 VND / RUB, tăng nhẹ ở cả hai chiều.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tiền tệ

Tỷ giá hối đoái hôm nay

Tăng / giảm so với ngày hôm trước

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên tiền tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển giao

Tiền mặt

Chuyển giao

Đô la Úc

AUD

16.064,65

16.226,92

16.749,99

72,58

73.32

75,65

Đô la Canada

CAD

17.644,03

17.822,26

18.396,76

-12,34

-12,45

-12,88

Franc Thụy Sĩ

CHF

23.526,60

23.764,24

24.530,29

149,23

150,73

155,56

Nhân dân tệ

CNY

3.410,84

3.445.30

3.556,89

-3,42

-3,44

-3,57

Krone Đan Mạch

DKK

3.280,39

3,406,51

16.05

16,66

Euro

EUR

24.222,42

24.467.09

25.579,26

120,27

121.48

126,97

Pao

GBP

28.325,04

28.611,16

29.533,44

-43,32

-43,75

-45,20

Đôla Hong Kong

HKD

2.880,54

2.909,64

3.003,43

2,74

2,77

2,86

Rupee Ấn Độ

INR

298,57

310,55

0,39

0,40

Yen Nhật

JPY

177,97

179,77

188.41

1,44

1,45

1,52

Người Hàn Quốc đã thắng

KRW

15,88

17,64

19,35

0,01

0,01

0,02

Đồng Dinars của Kuwait

KWD

75.748,96

78.789,05

164,35

170,83

Đồng Ringgit Mã Lai

MYR

5.226,71

5341,5

2,13

2,16

Krone Na Uy

NOK

2.374,31

2.475.49

13,76

14,35

Đồng rúp Nga

RUB

363,18

492,21

1,45

1,97

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

6.167,68

6.415,21

5,65

5,87

Đồng curon Thụy Điển

SEK

2.325,31

2.424,40

15,78

16.46

Đô la Singapore

SGD

16.478,91

16.645,36

17.181,93

44,17

44,61

46.03

Bạt Thái Lan

THB

599,56

666,18

691,80

-0,37

-0,40

-0,41

Đô la Mỹ

đô la Mỹ

23.030

23.060

23.340

20,00

20,00

20,00

Nguồn: Vietcombank.

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch bằng 20 loại tiền của nhiều quốc gia trên thế giới. Có nhiều loại ngoại tệ chính như euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yên Nhật …

Trong tổng số 20 loại ngoại tệ, chỉ có 12 loại ngoại tệ được Vietcombank mua bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản: Đô la Mỹ (USD), Euro (EUR), Nhân dân tệ (CNY), Đô la Úc (AUD). ), Bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thụy Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yên Nhật (JPY), đô la Hồng Kông (HKD), bath Thái Lan (THB)

Với 8 loại ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), Rupee Ấn Độ (INR), Kuwaiti Dinar (KWD), Ringit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK). ), Rúp Nga (RUB), Rian Ả Rập Saudi (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp hotline chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Nga tăng nguy cơ vỡ nợ trái phiếu sau động thái mới của Mỹ

Nga tăng nguy cơ vỡ nợ trước 225 phiếu bầu sau động thái mới của Mỹ

Ngày 25 tháng 5 năm 2022

Sắc đỏ quay trở lại chứng khoán Mỹ, Nasdaq mất 2,3%

Ngày 24 tháng 5 năm 2022

Thanh toán bằng tiền mặt đang gia tăng ở một số nước Đông Nam Á

Ngọc Mai


Thông tin thêm

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank ngày 25/5: Tiếp tục tăng giá USD, euro

Cập nhật tỷ giá ngoại tệ Vietcombank (VCB) hôm nay: Bảng Anh và nhân dân tệ sáng nay đồng loạt giảm giá. Trong khi đó, đồng euro, đô la Mỹ, yên Nhật và nhiều ngoại tệ khác tiếp tục tăng giá.

Ngày 25 tháng 5 năm 2022
Tỷ giá yên Nhật hôm nay 25/5: Đồng loạt tăng tại các ngân hàng và chợ đen
Ngày 25 tháng 5 năm 2022
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 25/5: Bảng Anh, Nhân dân tệ giảm giá nhẹ
Ngày 25 tháng 5 năm 2022
Tỷ giá USD hôm nay 25/5: USD ngân hàng tiếp tục tăng

Khảo sát lúc 9h40 hôm nay 25/5 tại Vietcombank: Hiện có 20 loại tiền của các quốc gia đang được giao dịch tại đây dưới hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Trong đó, có 4 ngoại tệ giảm giá so với sáng hôm qua là đô la Canada, nhân dân tệ, bảng Anh và đồng baht Thái Lan. Với 16 loại ngoại tệ khác, Vietcombank điều chỉnh tỷ giá. Một số ngoại tệ sáng nay tăng mạnh như: đô la Úc, euro, yên Nhật, franc Thụy Sĩ, đô la Singapore ...

Tỷ giá hối đoái 10 loại ngoại tệ chủ chốt của Vietcombank:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) đồng loạt tăng 20 đồng ở cả hai chiều giao dịch, ghi nhận ở mức: 23.030 đồng / USD - 23.340 đồng / USD.

Tỷ giá euro (EUR) tăng mạnh, chiều mua vào là 24.102,15 VND / EUR, tăng 120,27 VND và giá bán ở mức 25.579,26 VND / EUR, tăng 126,97 VND.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) quay đầu giảm, giao dịch ở mức: 28.325,04 VND / GBP - 29.533,44 VND / GBP. Giảm lần lượt 43,32 đồng và 45,20 đồng mỗi chiều.

Tỷ giá đồng nhân dân tệ (CNY) sáng nay giảm, mua vào 3.410,84 VND / CNY giảm 3,42 VND - bán ra 3.556,89 VND / CNY giảm 3,57 VND.

Tỷ giá yên Nhật (JPY) tiếp tục tăng, mua vào là 177,97 đồng / JPY - bán ra là 188,41 đồng / JPY, tăng lần lượt 1,44 đồng và 1,52 đồng ở mỗi chiều.

Tỷ giá won (KRW) của Hàn Quốc tiếp tục tăng nhẹ lên mức 15,88 VND / KRW ở chiều mua vào - 19,35 VND / KRW ở chiều bán ra.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) tăng mạnh trở lại. Mua vào 16.064,65 đồng / AUD - bán ra 16.749,99 đồng / AUD, tăng lần lượt 72,58 đồng và 75,65 ở cả hai chiều.

Giá đô la Canada (CAD) giao dịch ở mức: 17.644,03 đồng / CAD - 18.396,76 đồng / CAD, giảm so với ngày hôm qua.

Tỷ giá đồng baht Thái Lan (THB) được ghi nhận ở mức 599,56 VND / THB - 691,80 VND / THB, giảm nhẹ so với sáng hôm qua.

Tỷ giá Rúp Nga (RUB) mua bằng chuyển khoản 363,18 VND / RUB - bán ra 492,21 VND / RUB, tăng nhẹ ở cả hai chiều.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tiền tệ

Tỷ giá hối đoái hôm nay

Tăng / giảm so với ngày hôm trước

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên tiền tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển giao

Tiền mặt

Chuyển giao

Đô la Úc

AUD

16.064,65

16.226,92

16.749,99

72,58

73.32

75,65

Đô la Canada

CAD

17.644,03

17.822,26

18.396,76

-12,34

-12,45

-12,88

Franc Thụy Sĩ

CHF

23.526,60

23.764,24

24.530,29

149,23

150,73

155,56

Nhân dân tệ

CNY

3.410,84

3.445.30

3.556,89

-3,42

-3,44

-3,57

Krone Đan Mạch

DKK

-

3.280,39

3,406,51

-

16.05

16,66

Euro

EUR

24.222,42

24.467.09

25.579,26

120,27

121.48

126,97

Pao

GBP

28.325,04

28.611,16

29.533,44

-43,32

-43,75

-45,20

Đôla Hong Kong

HKD

2.880,54

2.909,64

3.003,43

2,74

2,77

2,86

Rupee Ấn Độ

INR

-

298,57

310,55

-

0,39

0,40

Yen Nhật

JPY

177,97

179,77

188.41

1,44

1,45

1,52

Người Hàn Quốc đã thắng

KRW

15,88

17,64

19,35

0,01

0,01

0,02

Đồng Dinars của Kuwait

KWD

-

75.748,96

78.789,05

-

164,35

170,83

Đồng Ringgit Mã Lai

MYR

-

5.226,71

5341,5

-

2,13

2,16

Krone Na Uy

NOK

-

2.374,31

2.475.49

-

13,76

14,35

Đồng rúp Nga

RUB

-

363,18

492,21

-

1,45

1,97

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.167,68

6.415,21

-

5,65

5,87

Đồng curon Thụy Điển

SEK

-

2.325,31

2.424,40

-

15,78

16.46

Đô la Singapore

SGD

16.478,91

16.645,36

17.181,93

44,17

44,61

46.03

Bạt Thái Lan

THB

599,56

666,18

691,80

-0,37

-0,40

-0,41

Đô la Mỹ

đô la Mỹ

23.030

23.060

23.340

20,00

20,00

20,00

Nguồn: Vietcombank.

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch bằng 20 loại tiền của nhiều quốc gia trên thế giới. Có nhiều loại ngoại tệ chính như euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yên Nhật ...

Trong tổng số 20 loại ngoại tệ, chỉ có 12 loại ngoại tệ được Vietcombank mua bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản: Đô la Mỹ (USD), Euro (EUR), Nhân dân tệ (CNY), Đô la Úc (AUD). ), Bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thụy Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yên Nhật (JPY), đô la Hồng Kông (HKD), bath Thái Lan (THB)

Với 8 loại ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), Rupee Ấn Độ (INR), Kuwaiti Dinar (KWD), Ringit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK). ), Rúp Nga (RUB), Rian Ả Rập Saudi (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp hotline chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Nga tăng nguy cơ vỡ nợ trái phiếu sau động thái mới của Mỹ

Nga tăng nguy cơ vỡ nợ trước 225 phiếu bầu sau động thái mới của Mỹ

Ngày 25 tháng 5 năm 2022

Sắc đỏ quay trở lại chứng khoán Mỹ, Nasdaq mất 2,3%

Ngày 24 tháng 5 năm 2022

Thanh toán bằng tiền mặt đang gia tăng ở một số nước Đông Nam Á

Ngọc Mai


Cập nhật tỷ giá ngoại tệ Vietcombank (VCB) hôm nay: Bảng Anh và nhân dân tệ sáng nay đồng loạt giảm giá. Trong khi đó, đồng euro, đô la Mỹ, yên Nhật và nhiều ngoại tệ khác tiếp tục tăng giá.

Ngày 25 tháng 5 năm 2022
Tỷ giá yên Nhật hôm nay 25/5: Đồng loạt tăng tại các ngân hàng và chợ đen
Ngày 25 tháng 5 năm 2022
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 25/5: Bảng Anh, Nhân dân tệ giảm giá nhẹ
Ngày 25 tháng 5 năm 2022
Tỷ giá USD hôm nay 25/5: USD ngân hàng tiếp tục tăng

Khảo sát lúc 9h40 hôm nay 25/5 tại Vietcombank: Hiện có 20 loại tiền của các quốc gia đang được giao dịch tại đây dưới hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Trong đó, có 4 ngoại tệ giảm giá so với sáng hôm qua là đô la Canada, nhân dân tệ, bảng Anh và đồng baht Thái Lan. Với 16 loại ngoại tệ khác, Vietcombank điều chỉnh tỷ giá. Một số ngoại tệ sáng nay tăng mạnh như: đô la Úc, euro, yên Nhật, franc Thụy Sĩ, đô la Singapore …

Tỷ giá hối đoái 10 loại ngoại tệ chủ chốt của Vietcombank:

Tỷ giá đô la Mỹ (USD) đồng loạt tăng 20 đồng ở cả hai chiều giao dịch, ghi nhận ở mức: 23.030 đồng / USD – 23.340 đồng / USD.

Tỷ giá euro (EUR) tăng mạnh, chiều mua vào là 24.102,15 VND / EUR, tăng 120,27 VND và giá bán ở mức 25.579,26 VND / EUR, tăng 126,97 VND.

Tỷ giá bảng Anh (GBP) quay đầu giảm, giao dịch ở mức: 28.325,04 VND / GBP – 29.533,44 VND / GBP. Giảm lần lượt 43,32 đồng và 45,20 đồng mỗi chiều.

Tỷ giá đồng nhân dân tệ (CNY) sáng nay giảm, mua vào 3.410,84 VND / CNY giảm 3,42 VND – bán ra 3.556,89 VND / CNY giảm 3,57 VND.

Tỷ giá yên Nhật (JPY) tiếp tục tăng, mua vào là 177,97 đồng / JPY – bán ra là 188,41 đồng / JPY, tăng lần lượt 1,44 đồng và 1,52 đồng ở mỗi chiều.

Tỷ giá won (KRW) của Hàn Quốc tiếp tục tăng nhẹ lên mức 15,88 VND / KRW ở chiều mua vào – 19,35 VND / KRW ở chiều bán ra.

Tỷ giá đô la Úc (AUD) tăng mạnh trở lại. Mua vào 16.064,65 đồng / AUD – bán ra 16.749,99 đồng / AUD, tăng lần lượt 72,58 đồng và 75,65 ở cả hai chiều.

Giá đô la Canada (CAD) giao dịch ở mức: 17.644,03 đồng / CAD – 18.396,76 đồng / CAD, giảm so với ngày hôm qua.

Tỷ giá đồng baht Thái Lan (THB) được ghi nhận ở mức 599,56 VND / THB – 691,80 VND / THB, giảm nhẹ so với sáng hôm qua.

Tỷ giá Rúp Nga (RUB) mua bằng chuyển khoản 363,18 VND / RUB – bán ra 492,21 VND / RUB, tăng nhẹ ở cả hai chiều.

Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Tiền tệ

Tỷ giá hối đoái hôm nay

Tăng / giảm so với ngày hôm trước

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên tiền tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển giao

Tiền mặt

Chuyển giao

Đô la Úc

AUD

16.064,65

16.226,92

16.749,99

72,58

73.32

75,65

Đô la Canada

CAD

17.644,03

17.822,26

18.396,76

-12,34

-12,45

-12,88

Franc Thụy Sĩ

CHF

23.526,60

23.764,24

24.530,29

149,23

150,73

155,56

Nhân dân tệ

CNY

3.410,84

3.445.30

3.556,89

-3,42

-3,44

-3,57

Krone Đan Mạch

DKK

3.280,39

3,406,51

16.05

16,66

Euro

EUR

24.222,42

24.467.09

25.579,26

120,27

121.48

126,97

Pao

GBP

28.325,04

28.611,16

29.533,44

-43,32

-43,75

-45,20

Đôla Hong Kong

HKD

2.880,54

2.909,64

3.003,43

2,74

2,77

2,86

Rupee Ấn Độ

INR

298,57

310,55

0,39

0,40

Yen Nhật

JPY

177,97

179,77

188.41

1,44

1,45

1,52

Người Hàn Quốc đã thắng

KRW

15,88

17,64

19,35

0,01

0,01

0,02

Đồng Dinars của Kuwait

KWD

75.748,96

78.789,05

164,35

170,83

Đồng Ringgit Mã Lai

MYR

5.226,71

5341,5

2,13

2,16

Krone Na Uy

NOK

2.374,31

2.475.49

13,76

14,35

Đồng rúp Nga

RUB

363,18

492,21

1,45

1,97

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

6.167,68

6.415,21

5,65

5,87

Đồng curon Thụy Điển

SEK

2.325,31

2.424,40

15,78

16.46

Đô la Singapore

SGD

16.478,91

16.645,36

17.181,93

44,17

44,61

46.03

Bạt Thái Lan

THB

599,56

666,18

691,80

-0,37

-0,40

-0,41

Đô la Mỹ

đô la Mỹ

23.030

23.060

23.340

20,00

20,00

20,00

Nguồn: Vietcombank.

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch bằng 20 loại tiền của nhiều quốc gia trên thế giới. Có nhiều loại ngoại tệ chính như euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yên Nhật …

Trong tổng số 20 loại ngoại tệ, chỉ có 12 loại ngoại tệ được Vietcombank mua bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản: Đô la Mỹ (USD), Euro (EUR), Nhân dân tệ (CNY), Đô la Úc (AUD). ), Bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thụy Sĩ (CHF), đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yên Nhật (JPY), đô la Hồng Kông (HKD), bath Thái Lan (THB)

Với 8 loại ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng chuyển khoản: Krone Đan Mạch (DKK), Rupee Ấn Độ (INR), Kuwaiti Dinar (KWD), Ringit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK). ), Rúp Nga (RUB), Rian Ả Rập Saudi (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).

Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp hotline chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Nga tăng nguy cơ vỡ nợ trái phiếu sau động thái mới của Mỹ

Nga tăng nguy cơ vỡ nợ trước 225 phiếu bầu sau động thái mới của Mỹ

Ngày 25 tháng 5 năm 2022

Sắc đỏ quay trở lại chứng khoán Mỹ, Nasdaq mất 2,3%

Ngày 24 tháng 5 năm 2022

Thanh toán bằng tiền mặt đang gia tăng ở một số nước Đông Nam Á

Ngọc Mai

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #ngày #Tiếp #tục #tăng #giá #USD #euro

[rule_3_plain]

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #ngày #Tiếp #tục #tăng #giá #USD #euro

Cập nhật tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank (VCB) hôm nay: Bảng Anh và nhân dân tệ quay đầu giảm giá trong sáng nay. Trong khi đó đồng euro, đô la Mỹ, yen Nhật cùng nhiều ngoại tệ khác tiếp tục tăng giá.

25-05-2022
Tỷ giá yen Nhật hôm nay 25/5: Đồng loạt tăng tại các ngân hàng và thị trường chợ đen

25-05-2022
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 25/5: Bảng Anh, nhân dân tệ giảm giá nhẹ

25-05-2022
Tỷ giá USD hôm nay 25/5: USD ngân hàng tiếp tục tăng

Khảo sát lúc 9h40 hôm nay ngày 25/5 tại ngân hàng Vietcombank: Hiện có 20 loại tiền tệ của các nước đang được giao dịch tại đây bằng hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản. 
Trong số đó, có 4 ngoại tệ giảm giá so với ghi nhận vào sáng hôm qua là đô la Canada, nhân dân tệ, bảng Anh và baht Thái. Với 16 đồng ngoại tệ khác, Vietcombank điều chỉnh tăng tỷ giá. Một số ngoại tệ tăng giá mạnh trong sáng nay như: đô la Úc, euro, yen Nhật, franc Thụy Sĩ, đô la Singapore…
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của 10 ngoại tệ chủ chốt:
Tỷ giá đô la Mỹ (USD) đồng loạt tăng 20 đồng ở cả hai chiều giao dịch, ghi nhận được ở mức 23.030 VND/USD – 23.340 VND/USD.
Tỷ giá euro (EUR) tăng mạnh, chiều mua vào là 24.102,15 VND/EUR tăng 120,27 đồng và chiếu bán ra ở mức 25.579,26 VND/EUR tăng 126,97 đồng.
Tỷ giá bảng Anh (GBP) quay đầu giảm giá, giao dịch ở mức: 28.325,04 VND/GBP – 29.533,44 VND/GBP. Giảm tương ứng 43,32 đồng và 45,20 đồng ở mỗi chiều.
Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) giảm giá trong sáng nay, mua vào 3.410,84 VND/CNY giảm 3,42 đồng – bán ra 3.556,89 VND/CNY giảm 3,57 đồng.
Tỷ giá yen Nhật (JPY) tiếp tục tăng giá, mua vào 177,97 VND/JPY – bán ra 188,41 VND/JPY, tăng lần lượt 1,44 đồng và 1,52 đồng ở mỗi chiều.
Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) tiếp tục tăng nhẹ lên mức 15,88 VND/KRW ở chiều mua vào – 19,35 VND/KRW ở chiều bán ra.
Tỷ giá đô la Úc (AUD) tăng mạnh trở lại. Mua vào 16.064,65 VND/AUD – bán ra 16.749,99 VND/AUD, tăng tương ứng 72,58 đồng và 75,65 ở hai chiều giao dịch.
Giá đô la Canada (CAD) giao dịch ở mức: 17.644,03 VND/CAD – 18.396,76 VND/CAD, giảm giá so với hôm qua.
Tỷ giá baht Thái (THB) ghi nhận ở mức 599,56 VND/THB – 691,80 VND/THB, giảm nhẹ so với sáng qua.
Tỷ giá rúp Nga (RUB) mua vào theo hình thức chuyển khoản với giá 363,18 VND/RUB – bán ra 492,21 VND/RUB, tăng giá nhẹ ở hai chiều giao dịch.
Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

16.064,65

16.226,92

16.749,99

72,58

73,32

75,65

Đô la Canada

CAD

17.644,03

17.822,26

18.396,76

-12,34

-12,45

-12,88

Franc Thụy Sĩ

CHF

23.526,60

23.764,24

24.530,29

149,23

150,73

155,56

Nhân dân tệ

CNY

3.410,84

3.445,30

3.556,89

-3,42

-3,44

-3,57

Krone Đan Mạch

DKK

3.280,39

3.406,51

16,05

16,66

Euro

EUR

24.222,42

24.467,09

25.579,26

120,27

121,48

126,97

Bảng Anh

GBP

28.325,04

28.611,16

29.533,44

-43,32

-43,75

-45,20

Đô la Hồng Kông

HKD

2.880,54

2.909,64

3.003,43

2,74

2,77

2,86

Rupee Ấn Độ

INR

298,57

310,55

0,39

0,40

Yen Nhật

JPY

177,97

179,77

188,41

1,44

1,45

1,52

Won Hàn Quốc

KRW

15,88

17,64

19,35

0,01

0,01

0,02

Dinar Kuwait

KWD

75.748,96

78.789,05

164,35

170,83

Ringgit Malaysia

MYR

5.226,71

5341,5

2,13

2,16

Krone Na Uy

NOK

2.374,31

2.475,49

13,76

14,35

Rúp Nga

RUB

363,18

492,21

1,45

1,97

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

6.167,68

6.415,21

5,65

5,87

Krona Thụy Điển

SEK

2.325,31

2.424,40

15,78

16,46

Đô la Singapore

SGD

16.478,91

16.645,36

17.181,93

44,17

44,61

46,03

Baht Thái

THB

599,56

666,18

691,80

-0,37

-0,40

-0,41

Đô la Mỹ

USD

23.030

23.060

23.340

20,00

20,00

20,00

Nguồn: Vietcombank.
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch 20 loại tiền tệ của nhiều nước trên thế giới. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ chủ chốt như: euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật…
Trong số 20 ngoại tệ, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua – bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF),  đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB)
Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Nga tăng nguy cơ vỡ nợ trái phiếu sau nước cờ mới của Mỹ

25-05-2022

Sắc đỏ quay lại với chứng khoán Mỹ, Nasdaq mất 2,3%

24-05-2022

Thanh toán bằng tiền mặt gia tăng ở một số nước Đông Nam Á

Ngọc Mai

Theo Doanh Nghiệp Niêm Yết

Link bài gốc
https://doanhnghiep.kinhtechungkhoan.vn/ty-gia-ngan-hang-vietcombank-ngay-255-tiep-tuc-tang-gia-usd-euro-4220225251032357.htm

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #ngày #Tiếp #tục #tăng #giá #USD #euro

[rule_2_plain]

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #ngày #Tiếp #tục #tăng #giá #USD #euro

[rule_2_plain]

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #ngày #Tiếp #tục #tăng #giá #USD #euro

[rule_3_plain]

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #ngày #Tiếp #tục #tăng #giá #USD #euro

Cập nhật tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank (VCB) hôm nay: Bảng Anh và nhân dân tệ quay đầu giảm giá trong sáng nay. Trong khi đó đồng euro, đô la Mỹ, yen Nhật cùng nhiều ngoại tệ khác tiếp tục tăng giá.

25-05-2022
Tỷ giá yen Nhật hôm nay 25/5: Đồng loạt tăng tại các ngân hàng và thị trường chợ đen

25-05-2022
Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 25/5: Bảng Anh, nhân dân tệ giảm giá nhẹ

25-05-2022
Tỷ giá USD hôm nay 25/5: USD ngân hàng tiếp tục tăng

Khảo sát lúc 9h40 hôm nay ngày 25/5 tại ngân hàng Vietcombank: Hiện có 20 loại tiền tệ của các nước đang được giao dịch tại đây bằng hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản. 
Trong số đó, có 4 ngoại tệ giảm giá so với ghi nhận vào sáng hôm qua là đô la Canada, nhân dân tệ, bảng Anh và baht Thái. Với 16 đồng ngoại tệ khác, Vietcombank điều chỉnh tăng tỷ giá. Một số ngoại tệ tăng giá mạnh trong sáng nay như: đô la Úc, euro, yen Nhật, franc Thụy Sĩ, đô la Singapore…
Tỷ giá ngân hàng Vietcombank của 10 ngoại tệ chủ chốt:
Tỷ giá đô la Mỹ (USD) đồng loạt tăng 20 đồng ở cả hai chiều giao dịch, ghi nhận được ở mức 23.030 VND/USD – 23.340 VND/USD.
Tỷ giá euro (EUR) tăng mạnh, chiều mua vào là 24.102,15 VND/EUR tăng 120,27 đồng và chiếu bán ra ở mức 25.579,26 VND/EUR tăng 126,97 đồng.
Tỷ giá bảng Anh (GBP) quay đầu giảm giá, giao dịch ở mức: 28.325,04 VND/GBP – 29.533,44 VND/GBP. Giảm tương ứng 43,32 đồng và 45,20 đồng ở mỗi chiều.
Tỷ giá nhân dân tệ (CNY) giảm giá trong sáng nay, mua vào 3.410,84 VND/CNY giảm 3,42 đồng – bán ra 3.556,89 VND/CNY giảm 3,57 đồng.
Tỷ giá yen Nhật (JPY) tiếp tục tăng giá, mua vào 177,97 VND/JPY – bán ra 188,41 VND/JPY, tăng lần lượt 1,44 đồng và 1,52 đồng ở mỗi chiều.
Tỷ giá won Hàn Quốc (KRW) tiếp tục tăng nhẹ lên mức 15,88 VND/KRW ở chiều mua vào – 19,35 VND/KRW ở chiều bán ra.
Tỷ giá đô la Úc (AUD) tăng mạnh trở lại. Mua vào 16.064,65 VND/AUD – bán ra 16.749,99 VND/AUD, tăng tương ứng 72,58 đồng và 75,65 ở hai chiều giao dịch.
Giá đô la Canada (CAD) giao dịch ở mức: 17.644,03 VND/CAD – 18.396,76 VND/CAD, giảm giá so với hôm qua.
Tỷ giá baht Thái (THB) ghi nhận ở mức 599,56 VND/THB – 691,80 VND/THB, giảm nhẹ so với sáng qua.
Tỷ giá rúp Nga (RUB) mua vào theo hình thức chuyển khoản với giá 363,18 VND/RUB – bán ra 492,21 VND/RUB, tăng giá nhẹ ở hai chiều giao dịch.
Tổng hợp tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Vietcombank hôm nay

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Úc

AUD

16.064,65

16.226,92

16.749,99

72,58

73,32

75,65

Đô la Canada

CAD

17.644,03

17.822,26

18.396,76

-12,34

-12,45

-12,88

Franc Thụy Sĩ

CHF

23.526,60

23.764,24

24.530,29

149,23

150,73

155,56

Nhân dân tệ

CNY

3.410,84

3.445,30

3.556,89

-3,42

-3,44

-3,57

Krone Đan Mạch

DKK

3.280,39

3.406,51

16,05

16,66

Euro

EUR

24.222,42

24.467,09

25.579,26

120,27

121,48

126,97

Bảng Anh

GBP

28.325,04

28.611,16

29.533,44

-43,32

-43,75

-45,20

Đô la Hồng Kông

HKD

2.880,54

2.909,64

3.003,43

2,74

2,77

2,86

Rupee Ấn Độ

INR

298,57

310,55

0,39

0,40

Yen Nhật

JPY

177,97

179,77

188,41

1,44

1,45

1,52

Won Hàn Quốc

KRW

15,88

17,64

19,35

0,01

0,01

0,02

Dinar Kuwait

KWD

75.748,96

78.789,05

164,35

170,83

Ringgit Malaysia

MYR

5.226,71

5341,5

2,13

2,16

Krone Na Uy

NOK

2.374,31

2.475,49

13,76

14,35

Rúp Nga

RUB

363,18

492,21

1,45

1,97

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

6.167,68

6.415,21

5,65

5,87

Krona Thụy Điển

SEK

2.325,31

2.424,40

15,78

16,46

Đô la Singapore

SGD

16.478,91

16.645,36

17.181,93

44,17

44,61

46,03

Baht Thái

THB

599,56

666,18

691,80

-0,37

-0,40

-0,41

Đô la Mỹ

USD

23.030

23.060

23.340

20,00

20,00

20,00

Nguồn: Vietcombank.
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) hiện đang thực hiện giao dịch 20 loại tiền tệ của nhiều nước trên thế giới. Trong đó có nhiều đồng ngoại tệ chủ chốt như: euro, đô la Mỹ, nhân dân tệ, bảng Anh, yen Nhật…
Trong số 20 ngoại tệ, chỉ có 12 loại tiền tệ được Vietcombank mua – bán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đó là: đô la Mỹ (USD), euro (EUR), nhân dân tệ (CNY), đô la Úc (AUD), bảng Anh (GBP), đô la Canada (CAD), franc Thuỵ Sĩ (CHF),  đô la Singapore (SGD), won Hàn Quốc (KRW), yen Nhật (JPY), đô la HongKong (HKD), bath Thái Lan (THB)
Với 8 ngoại tệ còn lại, khách hàng có thể giao dịch bằng hình thức chuyển khoản: krone Đan Mạch (DKK), rupee Ấn Độ (INR), Dinar Kuwaiti (KWD), ringit Malaysia (MYR), Krone Na Uy (NOK), Rúp Nga (RUB), Rian Ả-Rập-Xê-Út (SAR) và Krona Thụy Điển (SEK).
Thông tin tỷ giá ngân hàng Vietcombank trên đây chỉ có tính chất tham khảo. Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến tổng đài chăm sóc khách hàng 24/7: 1900 54 54 13 hoặc các chi nhánh ngân hàng để biết thêm thông tin chi tiết.

Nga tăng nguy cơ vỡ nợ trái phiếu sau nước cờ mới của Mỹ

25-05-2022

Sắc đỏ quay lại với chứng khoán Mỹ, Nasdaq mất 2,3%

24-05-2022

Thanh toán bằng tiền mặt gia tăng ở một số nước Đông Nam Á

Ngọc Mai

Theo Doanh Nghiệp Niêm Yết

Link bài gốc
https://doanhnghiep.kinhtechungkhoan.vn/ty-gia-ngan-hang-vietcombank-ngay-255-tiep-tuc-tang-gia-usd-euro-4220225251032357.htm

Nguồn: besttaichinh.com

#Tỷ #giá #ngân #hàng #Vietcombank #ngày #Tiếp #tục #tăng #giá #USD #euro

Xem thêm thông tin hay:  Lợi nhuận phân hoá mạnh
Best Tài Chính
Best Tài Chínhhttp://besttaichinh.com
Là người sáng lập Website BestTaiChinh.Com - Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, Bitcoin, chứng khoáng ... sẽ sử dụng các kiến thức được tổng hợp và đúc kết để cung cấp đến các bạn những thông tin chính xác, tư vấn hỗ trợ xử lý các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư hiệu quả nhất!

Similar Articles

Comments

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

Advertisment

Phổ biến nhất