Thặng dư vốn cổ phần là gì? Cách tăng giảm vốn điều lệ ra sao?

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Thặng dư vốn cổ phần là gì? Cách tăng giảm vốn điều lệ ra sao? phải không? Nếu đúng như vậy thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các thuật ngữ khác tại đây => Thuật ngữ

Trong kinh doanh, chắc hẳn bạn đã từng nghe đến thuật ngữ “Vốn chủ sở hữu thặng dư“rồi đúng không? Đặc biệt khi viết báo cáo tài chính, cụm từ Thặng dư vốn cổ phần đóng vai trò rất quan trọng đối với nguồn vốn của chủ sở hữu. Nhưng không phải ai cũng có thể hiểu rõ ràng thế nào là Thặng dư vốn chủ sở hữu, tăng giảm vốn điều lệ như thế nào?”

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết về thuật ngữ này, mời các bạn cùng tham khảo nhé!

Vốn chủ sở hữu thặng dư

Vốn cổ phần là gì?

Khi thành lập công ty, các thành viên sáng lập sẽ thỏa thuận và quyết định số vốn góp của mỗi người.

Vốn cổ phần là số tiền mà các cổ đông đóng góp vào công ty để được hưởng lợi nhuận sau thuế tùy theo sự phát triển trong hoạt động kinh doanh trong đó chủ sở hữu là chủ sở hữu công ty và các thành viên. thành viên góp vốn.

Việc huy động vốn chủ sở hữu có thể được thực hiện dưới hai hình thức sau:

  • Chào bán số cổ phần được quyền chào bán theo quy định của pháp luật.
  • Phát hành cổ phiếu mới.

Công ty muốn tăng vốn cổ phần thì phải bán cổ phần và đánh giá để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Thị trường chứng khoán cho phép các công ty huy động vốn tự có bằng cách mua thêm các “đồng sở hữu” của công ty. Việc bán cổ phần được gọi là tài trợ vốn cổ phần.

Thặng dư vốn cổ phần là gì?

Thặng dư vốn cổ phần, còn được gọi là thặng dư vốn cổ phần trong công ty, là khoản chênh lệch giữa mệnh giá cổ phiếu và giá thực tế của cổ phiếu khi phát hành ra thị trường.

Thặng dư vốn cổ phần là gì?
Thặng dư vốn cổ phần là gì?

Trường hợp giá bán cổ phiếu nhỏ hơn giá mua thì công ty khi phát hành cổ phiếu mới với giá phải thấp hơn mệnh giá. Lúc này phần chênh lệch giảm nên sẽ không được hạch toán vào chi phí, công ty phải sử dụng thặng dư vốn cổ phần để bù đắp mà không phải sử dụng lợi nhuận trước thuế.

Nếu nguồn vốn chủ sở hữu không đủ, công ty cần sử dụng lợi nhuận sau thuế và các quỹ cung ứng tiền tệ khác để bù đắp.

Công thức tính phần bù vốn cổ phần

Chúng ta có thể tính phần bù vốn cổ phần bằng công thức sau:

Thặng dư vốn cổ phần = (Giá phát hành cổ phiếu – Mệnh giá) x Số lượng cổ phiếu phát hành

Thông thường thặng dư vốn cổ phần được hình thành từ việc các công ty phát hành thêm cổ phiếu và thặng dư này sau đó sẽ được chuyển thành cổ phiếu. Đặc biệt, phần thặng dư này sẽ không được coi là vốn cổ phần cho đến khi được chuyển thành cổ phần và chuyển thành vốn đầu tư của công ty.

Ví dụ về thặng dư vốn cổ phần

Ví dụ về thặng dư vốn cổ phần
Ví dụ về thặng dư vốn cổ phần

Để tìm hiểu thêm về phần bù vốn cổ phần, chúng tôi đưa ra các ví dụ cụ thể sau đây.

ví dụ 1

Công ty ABC phát hành 300.000 cổ phiếu, mệnh giá 150.000 đồng / cổ phiếu. Lượng cổ phiếu bán được dự kiến ​​là 45 tỷ đồng. Tuy nhiên, do nhu cầu mua cổ phiếu ngày càng tăng nên công ty ABC đã quyết định tăng giá bán cổ phiếu lên 200.000 đồng / cổ phiếu.

Sau khi tính toán, lợi nhuận thu được khi bán hết sẽ là 60 tỷ đồng. Kết quả chênh lệch giữa giá gốc và giá bán thực tế là 15 tỷ đồng. Như vậy, khoản chênh lệch 15 tỷ đồng là thặng dư vốn cổ phần của công ty ABC.

Ví dụ 2

Công ty cổ phần X phát hành 150.000 cổ phiếu với giá niêm yết mỗi cổ phiếu là 160.000 đồng / cổ phiếu, dự kiến ​​thu về 24 tỷ đồng. Tuy nhiên, do nhu cầu thị trường tăng cao, công ty dự đoán sẽ thu hút được nhiều nhà đầu tư nên quyết định bán với giá 180.000 đồng / cổ phiếu.

Sau khi bán hết, công ty X lãi 27 tỷ đồng. Như vậy, thặng dư vốn cổ phần của công ty X là 3 tỷ đồng.

Quy định về thặng dư vốn cổ phần trong doanh nghiệp

Kế toán

Khoản chênh lệch do bán cổ phiếu có giá trị cao hơn mệnh giá niêm yết, chênh lệch do giá phát hành cổ phiếu mới lớn hơn mệnh giá được hạch toán vào tài khoản thặng dư vốn cổ phần. . Các khoản này không được ghi nhận vào hoạt động thu nhập tài chính của công ty.

Không tính thuế

Phần thu nhập từ vốn cổ phần sẽ không phải chịu thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp.

Giảm chênh lệch

Trong hoạt động kinh doanh của công ty chắc chắn sẽ có những tình huống buộc công ty phải bán cổ phiếu mới phát hành với giá thấp hơn mệnh giá niêm yết trên cổ phiếu. Lúc này, phần chênh lệch sẽ giảm trong tổng số vốn góp.

Khoản chênh lệch này sẽ không cần hạch toán vào phần chi phí. Thay vào đó, phần bù vốn chủ sở hữu của công ty sẽ được sử dụng để bù đắp.

Trường hợp thặng dư vốn cổ phần không đủ bù đắp, kế toán công ty sẽ sử dụng lợi nhuận sau thuế và số tiền thu được từ các loại quỹ góp khác của công ty.

Điều chỉnh tăng vốn cổ phần

Công ty có thể điều chỉnh tăng vốn cổ phần bằng các hoạt động như:

  • Phát hành một số lượng cổ phiếu trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
  • Phát hành cổ phiếu mới để tăng vốn chủ sở hữu. Trường hợp này không bao gồm số lượng cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký kinh doanh.
  • Chào bán cổ phần được quyền chào bán. Cổ phần được quyền chào bán đợt chào bán của công ty là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định chào bán để tăng vốn.

Tăng, giảm vốn điều lệ công ty cổ phần như thế nào?

Làm thế nào để tăng vốn điều lệ thặng dư?

Công ty bạn có thể tăng vốn điều lệ thặng dư bằng cách: Chào bán cổ phiếu với mức bằng hoặc cao hơn mệnh giá niêm yết của cổ phiếu đã đăng ký mua trước đó.

Cách thức tăng vốn điều lệ và thặng dư vốn cổ phần
Cách thức tăng vốn điều lệ và thặng dư vốn cổ phần

Sau khi kết thúc đợt chào bán, cổ đông đồng ý mua cổ phần thì công ty được phép tiến hành tăng vốn điều lệ thặng dư. Cụ thể hơn, nếu công ty bán cổ phiếu mệnh giá 30.000 đồng cho một cổ phần cao hơn mệnh giá cổ phần là 5.000 đồng thì phần thặng dư được coi là thặng dư vốn cổ phần của công ty.

Việc tăng vốn điều lệ xảy ra trong 2 trường hợp sau:

  • Trường hợp 1: Kết chuyển thặng dư vốn cổ phần để bổ sung, tăng vốn điều lệ.
  • Trường hợp 2: Nếu cổ phiếu quỹ của công ty chưa được bán hết, công ty được sử dụng phần chênh lệch thặng dư tăng thêm với tổng chi phí chưa bán được.

Ghi chú: Tùy thuộc vào việc công ty chào bán cổ phiếu với giá cao hơn mệnh giá ban đầu nhằm mục đích gì, từ đó xem xét thời hạn và điều kiện có thể tăng vốn cho phần thặng dư vốn cổ phần này hay không. không?

Giảm vốn điều lệ công ty cổ phần như thế nào?

Giảm vốn điều lệ công ty cổ phần như thế nào?
Giảm vốn điều lệ công ty cổ phần như thế nào?

Công ty có thể giảm vốn điều lệ bằng các cách sau.

Công ty trả lại một phần vốn góp cho cổ đông

Công ty hoàn trả một phần vốn góp cho các cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của từng người trong công ty với điều kiện

  • Công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục hơn 2 năm kể từ ngày đăng ký.
  • Công ty phải cam kết sau khi giảm vốn điều lệ (trả lại vốn góp cho cổ đông) vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
Xem thêm thông tin hay:  Sàn eToro là gì? Hướng dẫn kiếm lợi nhuận lên đến 70%/năm

Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông

Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông:

  • Công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông tại cuộc họp cổ đông với giá thị trường hoặc giá tính theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.
  • Trong trường hợp không thống nhất được giá, hai bên có thể yêu cầu tổ chức thẩm định giá cổ phiếu chuyên nghiệp định giá.
  • Công ty giới thiệu ít nhất 3 tổ chức định giá chuyên nghiệp để các cổ đông lựa chọn và việc lựa chọn đó là quyết định cuối cùng.

Mua lại cổ phiếu theo quyết định của công ty

Công ty có quyền mua lại dưới 30% tổng số cổ phần đã bán trên thị trường, có thể là một phần hoặc toàn bộ số cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán theo quy định sau:

  • Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã chào bán trong 12 tháng gần nhất. Trong các trường hợp khác, việc mua lại cổ phần do Đại hội đồng cổ đông quyết định;
  • Hội đồng quản trị quyết định giá mua lại cổ phần. Đối với cổ phiếu phổ thông, giá mua lại không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại, trừ trường hợp công ty có thể mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong công ty. được chỉ định trong phần bên dưới.
  • Công ty có thể mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của từng người trong công ty. Trong trường hợp này, quyết định mua lại cổ phần của công ty phải được thông báo bằng phương thức bảo đảm đến được tất cả các cổ đông trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông qua quyết định đó.

Ghi chú: Công ty phải đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng thanh toán đủ số cổ phần. đã đăng ký mua (tức là 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).

Như vậy, chậm nhất là 120 ngày trước và sau 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Công ty phải đăng ký giảm vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã góp đủ và thay đổi cổ đông sáng lập.

Kết luận

Trên đây là một số thông tin chia sẻ về chủ đề “Thặng dư vốn cổ phần là gì? Tăng giảm vốn điều lệ như thế nào? mà chúng tôi muốn mang đến cho độc giả của mình. Hi vọng bài viết cung cấp những kiến ​​thức bổ ích nhất giúp bạn hiểu rõ hơn về thặng dư vốn cổ phần, cách tăng giảm vốn điều lệ để áp dụng trong công việc và học tập hiệu quả. Chúc may mắn!

Thông tin được biên tập bởi lamchutaichinh.vn


Thông tin thêm

Thặng dư vốn cổ phần là gì? Cách tăng giảm vốn điều lệ ra sao?

Trong kinh doanh, chắc hẳn bạn đã từng nghe đến thuật ngữ "Vốn chủ sở hữu thặng dư"rồi đúng không? Đặc biệt khi viết báo cáo tài chính, cụm từ Thặng dư vốn cổ phần đóng vai trò rất quan trọng đối với nguồn vốn của chủ sở hữu. Nhưng không phải ai cũng có thể hiểu rõ ràng thế nào là Thặng dư vốn chủ sở hữu, tăng giảm vốn điều lệ như thế nào?"

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết về thuật ngữ này, mời các bạn cùng tham khảo nhé!

Vốn chủ sở hữu thặng dư

Vốn cổ phần là gì?

Khi thành lập công ty, các thành viên sáng lập sẽ thỏa thuận và quyết định số vốn góp của mỗi người.

Vốn cổ phần là số tiền mà các cổ đông đóng góp vào công ty để được hưởng lợi nhuận sau thuế tùy theo sự phát triển trong hoạt động kinh doanh trong đó chủ sở hữu là chủ sở hữu công ty và các thành viên. thành viên góp vốn.

Việc huy động vốn chủ sở hữu có thể được thực hiện dưới hai hình thức sau:

  • Chào bán số cổ phần được quyền chào bán theo quy định của pháp luật.
  • Phát hành cổ phiếu mới.

Công ty muốn tăng vốn cổ phần thì phải bán cổ phần và đánh giá để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Thị trường chứng khoán cho phép các công ty huy động vốn tự có bằng cách mua thêm các “đồng sở hữu” của công ty. Việc bán cổ phần được gọi là tài trợ vốn cổ phần.

Thặng dư vốn cổ phần là gì?

Thặng dư vốn cổ phần, còn được gọi là thặng dư vốn cổ phần trong công ty, là khoản chênh lệch giữa mệnh giá cổ phiếu và giá thực tế của cổ phiếu khi phát hành ra thị trường.

Thặng dư vốn cổ phần là gì?
Thặng dư vốn cổ phần là gì?

Trường hợp giá bán cổ phiếu nhỏ hơn giá mua thì công ty khi phát hành cổ phiếu mới với giá phải thấp hơn mệnh giá. Lúc này phần chênh lệch giảm nên sẽ không được hạch toán vào chi phí, công ty phải sử dụng thặng dư vốn cổ phần để bù đắp mà không phải sử dụng lợi nhuận trước thuế.

Nếu nguồn vốn chủ sở hữu không đủ, công ty cần sử dụng lợi nhuận sau thuế và các quỹ cung ứng tiền tệ khác để bù đắp.

Công thức tính phần bù vốn cổ phần

Chúng ta có thể tính phần bù vốn cổ phần bằng công thức sau:

Thặng dư vốn cổ phần = (Giá phát hành cổ phiếu - Mệnh giá) x Số lượng cổ phiếu phát hành

Thông thường thặng dư vốn cổ phần được hình thành từ việc các công ty phát hành thêm cổ phiếu và thặng dư này sau đó sẽ được chuyển thành cổ phiếu. Đặc biệt, phần thặng dư này sẽ không được coi là vốn cổ phần cho đến khi được chuyển thành cổ phần và chuyển thành vốn đầu tư của công ty.

Ví dụ về thặng dư vốn cổ phần

Ví dụ về thặng dư vốn cổ phần
Ví dụ về thặng dư vốn cổ phần

Để tìm hiểu thêm về phần bù vốn cổ phần, chúng tôi đưa ra các ví dụ cụ thể sau đây.

ví dụ 1

Công ty ABC phát hành 300.000 cổ phiếu, mệnh giá 150.000 đồng / cổ phiếu. Lượng cổ phiếu bán được dự kiến ​​là 45 tỷ đồng. Tuy nhiên, do nhu cầu mua cổ phiếu ngày càng tăng nên công ty ABC đã quyết định tăng giá bán cổ phiếu lên 200.000 đồng / cổ phiếu.

Sau khi tính toán, lợi nhuận thu được khi bán hết sẽ là 60 tỷ đồng. Kết quả chênh lệch giữa giá gốc và giá bán thực tế là 15 tỷ đồng. Như vậy, khoản chênh lệch 15 tỷ đồng là thặng dư vốn cổ phần của công ty ABC.

Ví dụ 2

Công ty cổ phần X phát hành 150.000 cổ phiếu với giá niêm yết mỗi cổ phiếu là 160.000 đồng / cổ phiếu, dự kiến ​​thu về 24 tỷ đồng. Tuy nhiên, do nhu cầu thị trường tăng cao, công ty dự đoán sẽ thu hút được nhiều nhà đầu tư nên quyết định bán với giá 180.000 đồng / cổ phiếu.

Sau khi bán hết, công ty X lãi 27 tỷ đồng. Như vậy, thặng dư vốn cổ phần của công ty X là 3 tỷ đồng.

Quy định về thặng dư vốn cổ phần trong doanh nghiệp

Kế toán

Khoản chênh lệch do bán cổ phiếu có giá trị cao hơn mệnh giá niêm yết, chênh lệch do giá phát hành cổ phiếu mới lớn hơn mệnh giá được hạch toán vào tài khoản thặng dư vốn cổ phần. . Các khoản này không được ghi nhận vào hoạt động thu nhập tài chính của công ty.

Không tính thuế

Phần thu nhập từ vốn cổ phần sẽ không phải chịu thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp.

Giảm chênh lệch

Trong hoạt động kinh doanh của công ty chắc chắn sẽ có những tình huống buộc công ty phải bán cổ phiếu mới phát hành với giá thấp hơn mệnh giá niêm yết trên cổ phiếu. Lúc này, phần chênh lệch sẽ giảm trong tổng số vốn góp.

Khoản chênh lệch này sẽ không cần hạch toán vào phần chi phí. Thay vào đó, phần bù vốn chủ sở hữu của công ty sẽ được sử dụng để bù đắp.

Trường hợp thặng dư vốn cổ phần không đủ bù đắp, kế toán công ty sẽ sử dụng lợi nhuận sau thuế và số tiền thu được từ các loại quỹ góp khác của công ty.

Điều chỉnh tăng vốn cổ phần

Công ty có thể điều chỉnh tăng vốn cổ phần bằng các hoạt động như:

  • Phát hành một số lượng cổ phiếu trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
  • Phát hành cổ phiếu mới để tăng vốn chủ sở hữu. Trường hợp này không bao gồm số lượng cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký kinh doanh.
  • Chào bán cổ phần được quyền chào bán. Cổ phần được quyền chào bán đợt chào bán của công ty là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định chào bán để tăng vốn.

Tăng, giảm vốn điều lệ công ty cổ phần như thế nào?

Làm thế nào để tăng vốn điều lệ thặng dư?

Công ty bạn có thể tăng vốn điều lệ thặng dư bằng cách: Chào bán cổ phiếu với mức bằng hoặc cao hơn mệnh giá niêm yết của cổ phiếu đã đăng ký mua trước đó.

Cách thức tăng vốn điều lệ và thặng dư vốn cổ phần
Cách thức tăng vốn điều lệ và thặng dư vốn cổ phần

Sau khi kết thúc đợt chào bán, cổ đông đồng ý mua cổ phần thì công ty được phép tiến hành tăng vốn điều lệ thặng dư. Cụ thể hơn, nếu công ty bán cổ phiếu mệnh giá 30.000 đồng cho một cổ phần cao hơn mệnh giá cổ phần là 5.000 đồng thì phần thặng dư được coi là thặng dư vốn cổ phần của công ty.

Việc tăng vốn điều lệ xảy ra trong 2 trường hợp sau:

  • Trường hợp 1: Kết chuyển thặng dư vốn cổ phần để bổ sung, tăng vốn điều lệ.
  • Trường hợp 2: Nếu cổ phiếu quỹ của công ty chưa được bán hết, công ty được sử dụng phần chênh lệch thặng dư tăng thêm với tổng chi phí chưa bán được.

Ghi chú: Tùy thuộc vào việc công ty chào bán cổ phiếu với giá cao hơn mệnh giá ban đầu nhằm mục đích gì, từ đó xem xét thời hạn và điều kiện có thể tăng vốn cho phần thặng dư vốn cổ phần này hay không. không?

Giảm vốn điều lệ công ty cổ phần như thế nào?

Giảm vốn điều lệ công ty cổ phần như thế nào?
Giảm vốn điều lệ công ty cổ phần như thế nào?

Công ty có thể giảm vốn điều lệ bằng các cách sau.

Công ty trả lại một phần vốn góp cho cổ đông

Công ty hoàn trả một phần vốn góp cho các cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của từng người trong công ty với điều kiện

  • Công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục hơn 2 năm kể từ ngày đăng ký.
  • Công ty phải cam kết sau khi giảm vốn điều lệ (trả lại vốn góp cho cổ đông) vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông

Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông:

  • Công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông tại cuộc họp cổ đông với giá thị trường hoặc giá tính theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.
  • Trong trường hợp không thống nhất được giá, hai bên có thể yêu cầu tổ chức thẩm định giá cổ phiếu chuyên nghiệp định giá.
  • Công ty giới thiệu ít nhất 3 tổ chức định giá chuyên nghiệp để các cổ đông lựa chọn và việc lựa chọn đó là quyết định cuối cùng.

Mua lại cổ phiếu theo quyết định của công ty

Công ty có quyền mua lại dưới 30% tổng số cổ phần đã bán trên thị trường, có thể là một phần hoặc toàn bộ số cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán theo quy định sau:

  • Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã chào bán trong 12 tháng gần nhất. Trong các trường hợp khác, việc mua lại cổ phần do Đại hội đồng cổ đông quyết định;
  • Hội đồng quản trị quyết định giá mua lại cổ phần. Đối với cổ phiếu phổ thông, giá mua lại không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại, trừ trường hợp công ty có thể mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong công ty. được chỉ định trong phần bên dưới.
  • Công ty có thể mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của từng người trong công ty. Trong trường hợp này, quyết định mua lại cổ phần của công ty phải được thông báo bằng phương thức bảo đảm đến được tất cả các cổ đông trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông qua quyết định đó.

Ghi chú: Công ty phải đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng thanh toán đủ số cổ phần. đã đăng ký mua (tức là 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).

Như vậy, chậm nhất là 120 ngày trước và sau 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Công ty phải đăng ký giảm vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã góp đủ và thay đổi cổ đông sáng lập.

Kết luận

Trên đây là một số thông tin chia sẻ về chủ đề “Thặng dư vốn cổ phần là gì? Tăng giảm vốn điều lệ như thế nào? mà chúng tôi muốn mang đến cho độc giả của mình. Hi vọng bài viết cung cấp những kiến ​​thức bổ ích nhất giúp bạn hiểu rõ hơn về thặng dư vốn cổ phần, cách tăng giảm vốn điều lệ để áp dụng trong công việc và học tập hiệu quả. Chúc may mắn!

Thông tin được biên tập bởi lamchutaichinh.vn


Trong kinh doanh, chắc hẳn bạn đã từng nghe đến thuật ngữ “Vốn chủ sở hữu thặng dư“rồi đúng không? Đặc biệt khi viết báo cáo tài chính, cụm từ Thặng dư vốn cổ phần đóng vai trò rất quan trọng đối với nguồn vốn của chủ sở hữu. Nhưng không phải ai cũng có thể hiểu rõ ràng thế nào là Thặng dư vốn chủ sở hữu, tăng giảm vốn điều lệ như thế nào?”

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết về thuật ngữ này, mời các bạn cùng tham khảo nhé!

Vốn chủ sở hữu thặng dư

Vốn cổ phần là gì?

Khi thành lập công ty, các thành viên sáng lập sẽ thỏa thuận và quyết định số vốn góp của mỗi người.

Vốn cổ phần là số tiền mà các cổ đông đóng góp vào công ty để được hưởng lợi nhuận sau thuế tùy theo sự phát triển trong hoạt động kinh doanh trong đó chủ sở hữu là chủ sở hữu công ty và các thành viên. thành viên góp vốn.

Việc huy động vốn chủ sở hữu có thể được thực hiện dưới hai hình thức sau:

  • Chào bán số cổ phần được quyền chào bán theo quy định của pháp luật.
  • Phát hành cổ phiếu mới.

Công ty muốn tăng vốn cổ phần thì phải bán cổ phần và đánh giá để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

Thị trường chứng khoán cho phép các công ty huy động vốn tự có bằng cách mua thêm các “đồng sở hữu” của công ty. Việc bán cổ phần được gọi là tài trợ vốn cổ phần.

Thặng dư vốn cổ phần là gì?

Thặng dư vốn cổ phần, còn được gọi là thặng dư vốn cổ phần trong công ty, là khoản chênh lệch giữa mệnh giá cổ phiếu và giá thực tế của cổ phiếu khi phát hành ra thị trường.

Thặng dư vốn cổ phần là gì?
Thặng dư vốn cổ phần là gì?

Trường hợp giá bán cổ phiếu nhỏ hơn giá mua thì công ty khi phát hành cổ phiếu mới với giá phải thấp hơn mệnh giá. Lúc này phần chênh lệch giảm nên sẽ không được hạch toán vào chi phí, công ty phải sử dụng thặng dư vốn cổ phần để bù đắp mà không phải sử dụng lợi nhuận trước thuế.

Nếu nguồn vốn chủ sở hữu không đủ, công ty cần sử dụng lợi nhuận sau thuế và các quỹ cung ứng tiền tệ khác để bù đắp.

Công thức tính phần bù vốn cổ phần

Chúng ta có thể tính phần bù vốn cổ phần bằng công thức sau:

Thặng dư vốn cổ phần = (Giá phát hành cổ phiếu – Mệnh giá) x Số lượng cổ phiếu phát hành

Thông thường thặng dư vốn cổ phần được hình thành từ việc các công ty phát hành thêm cổ phiếu và thặng dư này sau đó sẽ được chuyển thành cổ phiếu. Đặc biệt, phần thặng dư này sẽ không được coi là vốn cổ phần cho đến khi được chuyển thành cổ phần và chuyển thành vốn đầu tư của công ty.

Ví dụ về thặng dư vốn cổ phần

Ví dụ về thặng dư vốn cổ phần
Ví dụ về thặng dư vốn cổ phần

Để tìm hiểu thêm về phần bù vốn cổ phần, chúng tôi đưa ra các ví dụ cụ thể sau đây.

ví dụ 1

Công ty ABC phát hành 300.000 cổ phiếu, mệnh giá 150.000 đồng / cổ phiếu. Lượng cổ phiếu bán được dự kiến ​​là 45 tỷ đồng. Tuy nhiên, do nhu cầu mua cổ phiếu ngày càng tăng nên công ty ABC đã quyết định tăng giá bán cổ phiếu lên 200.000 đồng / cổ phiếu.

Sau khi tính toán, lợi nhuận thu được khi bán hết sẽ là 60 tỷ đồng. Kết quả chênh lệch giữa giá gốc và giá bán thực tế là 15 tỷ đồng. Như vậy, khoản chênh lệch 15 tỷ đồng là thặng dư vốn cổ phần của công ty ABC.

Ví dụ 2

Công ty cổ phần X phát hành 150.000 cổ phiếu với giá niêm yết mỗi cổ phiếu là 160.000 đồng / cổ phiếu, dự kiến ​​thu về 24 tỷ đồng. Tuy nhiên, do nhu cầu thị trường tăng cao, công ty dự đoán sẽ thu hút được nhiều nhà đầu tư nên quyết định bán với giá 180.000 đồng / cổ phiếu.

Sau khi bán hết, công ty X lãi 27 tỷ đồng. Như vậy, thặng dư vốn cổ phần của công ty X là 3 tỷ đồng.

Quy định về thặng dư vốn cổ phần trong doanh nghiệp

Kế toán

Khoản chênh lệch do bán cổ phiếu có giá trị cao hơn mệnh giá niêm yết, chênh lệch do giá phát hành cổ phiếu mới lớn hơn mệnh giá được hạch toán vào tài khoản thặng dư vốn cổ phần. . Các khoản này không được ghi nhận vào hoạt động thu nhập tài chính của công ty.

Không tính thuế

Phần thu nhập từ vốn cổ phần sẽ không phải chịu thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp.

Giảm chênh lệch

Trong hoạt động kinh doanh của công ty chắc chắn sẽ có những tình huống buộc công ty phải bán cổ phiếu mới phát hành với giá thấp hơn mệnh giá niêm yết trên cổ phiếu. Lúc này, phần chênh lệch sẽ giảm trong tổng số vốn góp.

Khoản chênh lệch này sẽ không cần hạch toán vào phần chi phí. Thay vào đó, phần bù vốn chủ sở hữu của công ty sẽ được sử dụng để bù đắp.

Trường hợp thặng dư vốn cổ phần không đủ bù đắp, kế toán công ty sẽ sử dụng lợi nhuận sau thuế và số tiền thu được từ các loại quỹ góp khác của công ty.

Điều chỉnh tăng vốn cổ phần

Công ty có thể điều chỉnh tăng vốn cổ phần bằng các hoạt động như:

  • Phát hành một số lượng cổ phiếu trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
  • Phát hành cổ phiếu mới để tăng vốn chủ sở hữu. Trường hợp này không bao gồm số lượng cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký kinh doanh.
  • Chào bán cổ phần được quyền chào bán. Cổ phần được quyền chào bán đợt chào bán của công ty là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định chào bán để tăng vốn.

Tăng, giảm vốn điều lệ công ty cổ phần như thế nào?

Làm thế nào để tăng vốn điều lệ thặng dư?

Công ty bạn có thể tăng vốn điều lệ thặng dư bằng cách: Chào bán cổ phiếu với mức bằng hoặc cao hơn mệnh giá niêm yết của cổ phiếu đã đăng ký mua trước đó.

Cách thức tăng vốn điều lệ và thặng dư vốn cổ phần
Cách thức tăng vốn điều lệ và thặng dư vốn cổ phần

Sau khi kết thúc đợt chào bán, cổ đông đồng ý mua cổ phần thì công ty được phép tiến hành tăng vốn điều lệ thặng dư. Cụ thể hơn, nếu công ty bán cổ phiếu mệnh giá 30.000 đồng cho một cổ phần cao hơn mệnh giá cổ phần là 5.000 đồng thì phần thặng dư được coi là thặng dư vốn cổ phần của công ty.

Việc tăng vốn điều lệ xảy ra trong 2 trường hợp sau:

  • Trường hợp 1: Kết chuyển thặng dư vốn cổ phần để bổ sung, tăng vốn điều lệ.
  • Trường hợp 2: Nếu cổ phiếu quỹ của công ty chưa được bán hết, công ty được sử dụng phần chênh lệch thặng dư tăng thêm với tổng chi phí chưa bán được.

Ghi chú: Tùy thuộc vào việc công ty chào bán cổ phiếu với giá cao hơn mệnh giá ban đầu nhằm mục đích gì, từ đó xem xét thời hạn và điều kiện có thể tăng vốn cho phần thặng dư vốn cổ phần này hay không. không?

Giảm vốn điều lệ công ty cổ phần như thế nào?

Giảm vốn điều lệ công ty cổ phần như thế nào?
Giảm vốn điều lệ công ty cổ phần như thế nào?

Công ty có thể giảm vốn điều lệ bằng các cách sau.

Công ty trả lại một phần vốn góp cho cổ đông

Công ty hoàn trả một phần vốn góp cho các cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của từng người trong công ty với điều kiện

  • Công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục hơn 2 năm kể từ ngày đăng ký.
  • Công ty phải cam kết sau khi giảm vốn điều lệ (trả lại vốn góp cho cổ đông) vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông

Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông:

  • Công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông tại cuộc họp cổ đông với giá thị trường hoặc giá tính theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.
  • Trong trường hợp không thống nhất được giá, hai bên có thể yêu cầu tổ chức thẩm định giá cổ phiếu chuyên nghiệp định giá.
  • Công ty giới thiệu ít nhất 3 tổ chức định giá chuyên nghiệp để các cổ đông lựa chọn và việc lựa chọn đó là quyết định cuối cùng.

Mua lại cổ phiếu theo quyết định của công ty

Công ty có quyền mua lại dưới 30% tổng số cổ phần đã bán trên thị trường, có thể là một phần hoặc toàn bộ số cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán theo quy định sau:

  • Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã chào bán trong 12 tháng gần nhất. Trong các trường hợp khác, việc mua lại cổ phần do Đại hội đồng cổ đông quyết định;
  • Hội đồng quản trị quyết định giá mua lại cổ phần. Đối với cổ phiếu phổ thông, giá mua lại không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại, trừ trường hợp công ty có thể mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong công ty. được chỉ định trong phần bên dưới.
  • Công ty có thể mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của từng người trong công ty. Trong trường hợp này, quyết định mua lại cổ phần của công ty phải được thông báo bằng phương thức bảo đảm đến được tất cả các cổ đông trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông qua quyết định đó.

Ghi chú: Công ty phải đăng ký điều chỉnh giảm vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng thanh toán đủ số cổ phần. đã đăng ký mua (tức là 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).

Như vậy, chậm nhất là 120 ngày trước và sau 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Công ty phải đăng ký giảm vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã góp đủ và thay đổi cổ đông sáng lập.

Kết luận

Trên đây là một số thông tin chia sẻ về chủ đề “Thặng dư vốn cổ phần là gì? Tăng giảm vốn điều lệ như thế nào? mà chúng tôi muốn mang đến cho độc giả của mình. Hi vọng bài viết cung cấp những kiến ​​thức bổ ích nhất giúp bạn hiểu rõ hơn về thặng dư vốn cổ phần, cách tăng giảm vốn điều lệ để áp dụng trong công việc và học tập hiệu quả. Chúc may mắn!

Thông tin được biên tập bởi lamchutaichinh.vn

#Thặng #dư #vốn #cổ #phần #là #gì #Cach #tăng #giam #vôn #điêu #lê #sao

[rule_3_plain]

#Thặng #dư #vốn #cổ #phần #là #gì #Cach #tăng #giam #vôn #điêu #lê #sao

[rule_1_plain]

#Thặng #dư #vốn #cổ #phần #là #gì #Cach #tăng #giam #vôn #điêu #lê #sao

[rule_2_plain]

#Thặng #dư #vốn #cổ #phần #là #gì #Cach #tăng #giam #vôn #điêu #lê #sao

[rule_2_plain]

#Thặng #dư #vốn #cổ #phần #là #gì #Cach #tăng #giam #vôn #điêu #lê #sao

[rule_3_plain]

#Thặng #dư #vốn #cổ #phần #là #gì #Cach #tăng #giam #vôn #điêu #lê #sao

[rule_1_plain]

Nguồn: Best Tài Chính

#Thặng #dư #vốn #cổ #phần #là #gì #Cach #tăng #giam #vôn #điêu #lê #sao

Best Tài Chính
Best Tài Chínhhttp://besttaichinh.com
Là người sáng lập Website BestTaiChinh.Com - Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, Bitcoin, chứng khoáng ... sẽ sử dụng các kiến thức được tổng hợp và đúc kết để cung cấp đến các bạn những thông tin chính xác, tư vấn hỗ trợ xử lý các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư hiệu quả nhất!

Similar Articles

Comments

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

Advertisment

Phổ biến nhất