| BestTaiChinh.Com


Cập nhật thông tin kết cấu nhịp

Thông tin kết cấu nhịp của cầu mà người dùng cần cập nhật bao gồm thông tin:

Người sử dụng lựa chọn tab làm việc [Kết cấu nhịp].

Bạn đang xem: nhịp cầu là gì

nhip1 0

Hình 1: Màn hình hiển thị [Kết cấu nhịp].

Trong tab [Kết cấu nhịp] chương trình chia màn hình làm 2 phần:

  • Bảng hiển thị (1): bảng hiển thị hiển thị một số thông tin của kết cấu nhịp như: ký hiệu, lớp phủ mặt cầu, dạng kết cấu, sơ đồ kết cấu, chiều dài nhịp (m).
  • Phần [Sửa] (2): Bao gồm các thông tin kết cấu nhịp.

Thông tin kết cấu nhịp bao gồm:

nhip2 1

Hình minh họa mặt cắt nhịp dầm điển hình.

  • Lớp phủ mặt cầu:

    Là dữ liệu mô tả loại vật liệu sử dụng làm lớp phủ mặt cầu. Lớp phủ mặt cầu là lớp kết cấu trên cùng tiếp nhận tải trọng từ bánh xe, có chức năng tạo êm thuận cho phương tiện và bảo vệ kết cấu mặt cầu phía dưới. Có 2 loại lớp phủ mặt cầu được chuẩn hóa trong danh sách chọn khi khai báo là:

– Bê tông.

– Bê tông nhựa.

– Bê tông xi măng.

Người sử dụng tiến hành lựa chọn 1 trong 3 loại.

  • Bản mặt cầu:

Là dữ liệu mô tả loại vật liệu/kết cấu bản mặt cầu. Bản mặt cầu là kết cấu tạo mặt đường xe chạy, trực tiếp nhận tải trọng bánh xe và có chức năng là kết cấu phân phối tải trọng xuống hệ dầm mặt cầu.

  • Dữ liệu bản mặt cầu được chuẩn hóa thành các loại:

Bản kê BTCT: Là bản trượt tự do trên dầm, không có liên kết dọc giữa bản mặt cầu và dầm;

Bản liên hợp BTCT: Là bản có neo liên kết theo phương dọc với dầm tạo thành kết cấu liên hợp. Ví dụ cánh của dầm T đúc nguyên khối, bản mặt cầu trong dầm I bán lắp ghép, bản mặt cầu trong cầu dầm thép liên hợp với bản BTCT, bản nắp dầm hộp BTCT thi công bằng công nghệ đúc hẫng cân bằng, bản nắp của dầm hộp thép trong kết cấu dầm thép liên hợp với bản BTCT…;

Bản thuộc kết cấu bản: Áp dụng trong cầu bản và cầu dầm bản;

Bản thép trực hướng: Là hệ bao gồm một tấm thép phẳng và mỏng được đỡ bởi các sườn tăng cường dọc vuông góc với hệ dầm mặt cầu. Bản thép làm việc cùng với kết cấu bên trên và có thể coi là cánh trên của hệ dầm mặt cầu trong cầu thép. Ví dụ như bản thép trong cầu dầm hộp thép;

Bản mặt cầu dạng khác;

  • Dạng kết cấu chịu lực:

    Là dữ liệu mô tả dạng kết cấu chịu lực chính của nhịp. Dữ liệu được chuẩn hóa như Mục Dạng kết cấu chịu lực chính của tab thông tin chính

    Dạng kết cầu chịu lực này được mô tả phù hợp với nhịp đang khai báo.

  • Vật liệu/Kết cấu chịu lực chính:

    Là dữ liệu mô tả loại vật liệu kết cấu chịu lực của kết cấu nhịp. Chuẩn hóa thành các loại sau:

    • Thép;
    • BTCT thường;
    • BTCT DƯL;
    • Thép – bê tông liên hợp;
    • Gạch, đá xây;
    • Dạng khác;
  • Dạng sơ đồ nhịp:

    Là dữ liệu mô tả đặc điểm sơ đồ kết cấu nhịp được chuẩn hóa theo các dạng sau:

    • Nhịp giản đơn;
    • Nhịp liên tục;
    • Nhịp hẫng;
    • Nhịp đeo
  • Ký hiệu nhịp: dữ liệu chuỗi ký tự, ghi tắt tên của kết cấu nhịp đang khai báo. Ví dụ:

– Nhịp 1: ghi N1

– Nhịp 1, nhịp 2: ghi N1-N2

Đang hót: UnionPay | BestTaiChinh.Com

– Nhịp 1 đến nhịp 4: ghi N1-N4

  • Chiều dài nhịp:

    Là dữ liệu số ghi chiều dài của nhịp cầu theo thiết kế hoặc là số đo khoảng cách giữa hai khe co giãn trên đỉnh trụ hoặc mố, hoặc khoảng cách giữa 2 tim trụ/mố trên cùng 1 nhịp.

    Số đo này lấy 1 chữ số thập phân, đơn vị đo là mét.

  • Dạng mặt cắt dầm dọc chủ:

    Là dữ liệu chuỗi ký tự mô tả loại dầm chủ sử dụng cho kết cấu nhịp của cầu. Các loại dạng dầm chủ được chuẩn hóa trong danh sách chọn khi khai báo là:

    • Mặt cắt chữ nhật;
    • Mặt cắt chữ I;
    • Mặt cắt chữ T;
    • Mặt cắt super T;
    • Mặt cắt chữ U;
    • Mặt cắt PI (P);
    • Mặt cắt hộp;
    • Dạng mặt cắt khác.

Người sử dụng tiến hành lựa chọn 1 trong các dạng dầm chủ

matcatchui 2 matcatchut 3 Mặt cắt chữ I Mặt cắt chữ T matcatsupert 4 matcatchuu 5 Mặt cắt super T Mặt cắt chữ U matcatchupi 6 matcatdamhop 7 Mặt cắt chữ Pi Mặt cắt dầm hộp

  • Dạng dầm ngang:

    Là dữ liệu chuỗi ký tự mô tả loại dầm ngang sử dụng cho kết cấu nhịp của cầu. Các loại dạng dầm ngang được chuẩn hóa trong danh sách chọn khi khai báo là:

    • Không có dầm ngang;
    • Dầm ngang BTCT;
    • Dầm ngang BTCT có DƯL ngang;
    • Dầm ngang thép.
  • Số dầm chủ:

Là dữ liệu số nguyên ghi số lượng dầm chủ của mỗi kết cấu nhịp. Chỉ áp dụng với các kết cấu nhịp dạng dầm.

Ví dụ:

– Dầm/mạng dầm:

Nhập số lượng dầm chủ

– Dầm hộp:

Nhập số lượng hộp

– Bản đặc:

Đang hót: Kiến Thức Hợp đồng khung, hợp đồng nguyên tắc là gì? Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng

Nhập 0

– Bản rỗng:

Đang hót: Kiến Thức Hợp đồng khung, hợp đồng nguyên tắc là gì? Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng

Nhập 0

– Giàn chạy trên

Đang hót: Kiến Thức Hợp đồng khung, hợp đồng nguyên tắc là gì? Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng

Nhập 0

– Giàn chạy dưới:

Đang hót: Kiến Thức Hợp đồng khung, hợp đồng nguyên tắc là gì? Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng

Nhập 0

– Vòm:

Đang hót: Kiến Thức Hợp đồng khung, hợp đồng nguyên tắc là gì? Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng

Nhập 0

– Khung:

Đang hót: Kiến Thức Hợp đồng khung, hợp đồng nguyên tắc là gì? Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng

Nhập 0

– Treo dây võng:

Đang hót: Kiến Thức Hợp đồng khung, hợp đồng nguyên tắc là gì? Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng

Nhập 0

– Dây văng:

Đang hót: Kiến Thức Hợp đồng khung, hợp đồng nguyên tắc là gì? Hướng dẫn soạn thảo mẫu hợp đồng

Nhập 0

– Extradose:

Nhập số lượng hộp

  • Cự ly dầm:

    Là dữ liệu số ghi khoảng cách theo phương ngang cầu giữa tim 2 dầm chủ liên tiếp. Số đo này lấy 2 chữ số thập phân, đơn vị đo là mét.

  • Chiều cao dầm chủ:

    Là dữ liệu số ghi chiều cao dầm chủ bao gồm cả bản mặt cầu.

    Dữ liệu này chỉ áp dụng cho kết cấu nhịp mà bộ phận chịu lực chính là dầm. Nếu kết cấu có bộ phận chịu lực chính không phải là dầm mà là dàn, vòm, dây v.v. thì ghi bằng 0.

    Chỉ áp dụng với kết cấu nhịp có chiều cao dầm chủ không thay đổi.

    Số đo này lấy 2 chữ số thập phân, đơn vị đo là mét.

catngangketcau 8

Hình 28: Ví dụ mặt cắt ngang kết cấu nhịp

Số dầm chủ: 6

Cự ly dầm: 1,70 m

Chiều cao dầm chủ: 1,01+0,2=1,21 m

(chiều dày bản 20 cm, đơn vị trên bản vẽ là cm)

Người sử dụng tiến hành thay đổi các thông tin về kết cấu nhịp như đã trình bày ở phần trên tại vùng [Sửa](2) (hình 1). Sau khi hoàn thành người dùng ấn [OK], các thông tin về kết cấu nhịp đã được thay đổi sẽ hiển thị ở Bảng hiển thị(1) (hình 1).

nhip3 9

Hình 2: Thao tác sửa thông tin [Kết cấu nhịp].

Sau khi người dùng thay đổi thông tin và ấn [OK] (1). Dữ liệu đã được thay đổi sẽ hiển thị ở mục (2). Sau khi kiểm tra thông tin đúng với thông tin đã nhập. Nhấn chuột vào liên kết [Lưu](3) để lưu lại thông tin về kết cấu nhịp của cầu.

Để tiến hành chỉnh sửa thông tin đã thêm từ trước, người dùng nhấn chuột vào mục (2) chương trình sẽ tự động hiển thị dữ liệu ở vùng [Sửa]. Sau khi thay đổi thông tin kết cấu nhịp. Người dùng thực hiện thao tác tương tự như thêm mới thông tin. Ngoài ra, có thể xóa thông tin đã thêm vào bằng cách ấn [Xóa] (4) chương trình sẽ hỏi người dùng:

nhip4 10

Hình 3: Bảng xác nhận xóa thông tin [kết cấu nhịp]

Nhấn chuột vào [OK] để xác nhận xóa thông tin kết cấu nhịp đã lựa chọn. Sau đó nhấn chuột vào nút [Lưu](3) [hình 2] để lưu lại thông tin.

Xem thêm: Bankplus là gì? Các tiện ích khi sử dụng dịch vụ Bankplus

64fbfcd4d329cddbd30221d4525c93ad?s=130&d=mm&r=g
Best Tài Chínhhttp://besttaichinh.com
Là người sáng lập Website BestTaiChinh.Com - Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, Bitcoin, chứng khoáng ... sẽ sử dụng các kiến thức được tổng hợp và đúc kết để cung cấp đến các bạn những thông tin chính xác, tư vấn hỗ trợ xử lý các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư hiệu quả nhất!

Similar Articles

Comments

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

Advertismentspot_img

Instagram

Most Popular