Mẫu hợp đồng vay tiền (tín chấp) không thế chấp mới nhất 2022

By Best Tài Chính

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Mẫu hợp đồng vay tiền (tín chấp) không thế chấp mới nhất 2022 phải không? Nếu đúng như vậy thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các kinh nghiệm vay tiền khác tại đây => Kinh nghiệm vay tiền

Vay tín chấp hay còn gọi là vay tín chấp đang là giải pháp được nhiều người lựa chọn khi gặp khó khăn về tài chính. Tuy nhiên, nhiều người vẫn thắc mắc về mẫu hợp đồng vay tín chấp. Vì việc tạo văn bản hợp đồng vay tiền là vô cùng cần thiết để đảm bảo nội dung, thỏa thuận và quyền lợi của các bên trong hợp đồng, bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin cho bạn. chi tiết của mẫu hợp đồng vay tín chấp.

Phần Đầu tiên

Hợp đồng vay tín chấp là gì?

Hợp Đông vay mượn

Theo Điều 463 BLDS 2015, khái niệm hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay, khi đến hạn phải trả lại cho bên cho vay. Được vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ được trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. Tài sản cho vay đó có thể bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản, theo đó, hợp đồng vay tài sản là một dạng của hợp đồng vay tài sản.

Hợp đồng vay tín chấp

Vay tiền thế chấp tài sản

Theo quy định tại khoản 2 Điều 292, Điều 293 Bộ luật Dân sự 2015, thế chấp tài sản là một trong những biện pháp bảo đảm cho bên vay thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

Nghĩa vụ có thể được bảo đảm toàn bộ hoặc một phần theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không quy định cụ thể về phạm vi bảo đảm thì nghĩa vụ được coi là đã được bảo đảm toàn bộ, bao gồm nghĩa vụ trả lãi, tiền phạt và bồi thường thiệt hại.

Như vậy, hợp đồng vay tín chấp được coi là phương thức thỏa thuận giữa bên cho vay và bên vay, bên cho vay giao tiền cho bên vay và không cần bên vay cung cấp tài sản thế chấp khi đến hạn thanh toán. trả và trả lãi theo thỏa thuận của hai bên và căn cứ vào quy định của pháp luật. Khi hai bên đã thỏa thuận ký kết hợp đồng vay tài sản thì phải có nghĩa vụ và trách nhiệm thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng.

xem thêm : 100+ Ứng dụng Cho vay Trực tuyến Uy tín

Phần 2

Mẫu hợp đồng vay tín chấp

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015, hình thức hợp đồng vay tài sản nói chung và vay tín chấp nói riêng có thể bằng miệng hoặc bằng văn bản.

  • Hình thức cho vay bằng miệng được sử dụng khi số tiền vay không quá lớn hoặc giữa người đi vay và người cho vay có mối quan hệ thân thiết hoặc có thể tin tưởng được. Tuy nhiên, khi xảy ra tranh chấp giữa hai bên thì bên cho vay phải có bằng chứng chứng minh đã cho vay một số tiền nhất định.
  • Trường hợp hợp đồng vay tài sản bằng văn bản thì bên cho vay và bên vay không cần công chứng, chứng thực hợp đồng vay tài sản. Tuy nhiên, trong một số trường hợp pháp luật quy định phải công chứng, chứng thực thì hợp đồng phải được công chứng, chứng thực, chẳng hạn như hợp đồng vay tài sản mà bên cho vay là tổ chức tín dụng, v.v.

xem thêm : Top 5+ Khoản vay Trực tuyến Nhanh Nhất Trong Ngày, Lãi suất Thấp Năm 2021

Phần 3

Nội dung chính của hợp đồng vay tín chấp

Tại Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015 cũng có quy định cụ thể về nội dung vay tiền. Theo đó, hồ sơ vay phải có các nội dung sau:

  • Mục tiêu của hợp đồng.
  • Số lượng và chất lượng: Trong hợp đồng vay các bên phải ghi rõ số tiền vay, số tiền cần nêu cả số và chữ.
  • Thời gian cho vay.
  • Thời hạn trả nợ: thời hạn cho vay có thể được tính bằng ngày, tháng, năm là khoảng thời gian mà người vay có nghĩa vụ trả hết nợ gốc và lãi vay (nếu có).
  • Địa điểm cho vay.
  • Quyền và nghĩa vụ của bên cho vay và bên đi vay.
  • Trách nhiệm pháp lý khi vi phạm các điều khoản đã ghi trong hợp đồng
  • Phương thức giải quyết trong trường hợp có tranh chấp.
  • Phương thức thực hiện hợp đồng
  • Phương thức thanh toán: bạn có thể chọn một trong các phương thức sau: Chuyển khoản, tài khoản ngân hàng, vay tiền mặt, v.v.

xem thêm : TOP 3 + Khoản vay mới nhất theo hợp đồng tín chấp cũ (HĐ trả góp) 2021

Phần 4

Quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của bên cho vay và bên đi vay

Pháp luật đã có những quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của người cho vay và người đi vay. Do đó, việc vi phạm các điều khoản trong hợp đồng vay có thể khiến cả hai bên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Vì vậy, khi lập hợp đồng vay, cả bên vay và bên cho vay cần nắm rõ những quy định sau

– Căn cứ Điều 464 BLDS 2015 thì bên vay trở thành chủ sở hữu tài sản mượn kể từ thời điểm giao kết hợp đồng vay và nhận tài sản đó từ bên cho vay.

– Căn cứ Điều 465 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ của bên cho vay

  • Bên cho vay có nghĩa vụ giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, đúng thời gian và địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng vay.
  • Bên cho vay có nghĩa vụ giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, đúng thời gian và địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng vay.
  • Bên cho vay có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho bên vay trong trường hợp bên cho vay biết tài sản không đảm bảo chất lượng mà không thông báo cho bên vay, trừ trường hợp bên vay biết mà vẫn nhận tài sản đó.
  • Bên cho vay không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước hạn, trừ trường hợp quy định tại Điều 470 của Bộ luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.

– Căn cứ Điều 466 Bộ luật dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ trả nợ của bên vay

  • Nếu bên vay có tài sản là tiền thì khi đến hạn phải trả đủ; nếu tài sản là vật thì phải trả lại vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp bên cho mượn có thoả thuận khác.
  • Địa điểm trả nợ là nơi ở hoặc trụ sở của bên cho vay, hoặc địa điểm khác do hai bên thoả thuận trong hợp đồng.
  • Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật, trường hợp bên cho vay không đòi lãi tiền vay nhưng đến hạn trả nợ mà bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu thanh toán. lãi suất tính theo số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
  • Trường hợp vay tiền với lãi suất mà đến hạn mà người vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì người vay phải trả lãi theo quy định sau đây:
    • Lãi nợ gốc sẽ tính theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay chưa trả; Trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này.

    • Lãi nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất tiền vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp hai bên có thoả thuận khác.

Phần 5

Một số quy định về hợp đồng cho vay tiền không thế chấp

Khi thực hiện hợp đồng vay, khách hàng cần nắm rõ các quy định của Pháp luật để đảm bảo sự minh bạch và quyền lợi khi vay vốn. Sau đây là các quy định của pháp luật về hợp đồng vay tín chấp

Về đối tượng của hợp đồng vay tín chấp

Căn cứ theo quy định tại Điều 22 Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005 / PL-UBTVQH, đồng tiền giao dịch trong hợp đồng vay phải là Đồng Việt Nam.

Về điều kiện để hợp đồng vay tín chấp có hiệu lực

  • Người cho vay và người đi vay phải có năng lực pháp luật dân sự, hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự.
  • Người cho vay và người đi vay tham gia các giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện.
  • Nội dung, mục đích của giao dịch tuân theo quy định của pháp luật và phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội.

Về lãi suất trong hợp đồng vay tín chấp

  • Lãi suất do các bên thỏa thuận, tuy nhiên không quá 20% / năm. Nếu lãi suất vượt quá giới hạn quy định, lãi suất vượt quá sẽ không có hiệu lực.
  • Trường hợp không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp thì mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất quy định mà bên vay và bên cho vay đã thỏa thuận trước đó.
  • Trường hợp cho vay bằng tài sản thế chấp lãi suất vượt quá 150% lãi suất cơ bản sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.
  • Trong giao dịch dân sự, khi cho vay với lãi suất cao gấp 5 lần lãi suất quy định (từ 30 triệu đến 100 triệu đồng) hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này thì bị phạt tiền đến 200 triệu đồng hoặc cải tạo. bị phạt tù đến 3 năm.
  • Thu lợi bất chính từ 100 triệu đồng trở lên sẽ bị phạt tiền từ 200 triệu đồng đến 1 tỷ đồng hoặc phạt tiền từ 6 năm đến 3 năm theo quy định của pháp luật.
  • Người nào vi phạm quy định của pháp luật khi cho mượn, mượn tài sản có thể bị phạt tiền từ 30 triệu đến 100 triệu, cấm hành nghề, cấm đảm nhiệm chức vụ từ 1 năm đến 5 năm.

Phần 6

Mẫu hợp đồng vay không cần thế chấp

Dưới đây là mẫu hợp đồng vay tín chấp chi tiết và mới nhất mà bạn có thể tham khảo

Mẫu hợp đồng vay không cần thế chấpMẫu hợp đồng vay không cần thế chấp

Mẫu hợp đồng vay không cần thế chấp

Đối với Điều 4, khi hai bên thỏa thuận cho vay không cần thế chấp thì có thể thay thế bằng điều khoản khác do bên cho vay và bên vay thỏa thuận.

Phần 7

Sự kết luận

Trên đây là thông tin chi tiết về hợp đồng vay tín chấp. Chúng ta có thể thấy rằng khi vay vốn của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào cũng cần tìm hiểu các quy định của pháp luật để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của cả bên vay và bên cho vay. Hy vọng qua bài viết trên các bạn có thể hiểu rõ về việc thực hiện hợp đồng vay tiền không thế chấp cũng như nghĩa vụ và trách nhiệm khi cho vay, mượn tiền.

Bạn có thể thích

  • Top 3 + Hồ sơ vay trực tuyến, 0% Lãi suất
  • Top + Hồ sơ vay nhanh, lãi suất thấp
  • Top + ứng dụng mở thẻ tín dụng trực tuyến
  • Lãi suất thấp Khoản vay nhanh trong ngày! Những điều cần biết
  • Cách nhanh nhất để tra cứu, hoàn tất và thanh toán cho Doctor Đồng
  • Cách nhanh nhất để thanh toán bác sĩ đồng
  • Hướng dẫn vay Doctor đồng lần 2
  • Vay Tamo lên đến 15 triệu đồng
  • Đăng ký vay Tamo Online, giải ngân nhanh chóng
  • Khoản vay Cash24 lừa đảo mới nhất 2021

Thông tin thêm về Mẫu hợp đồng vay tiền (tín chấp) không thế chấp mới nhất 2022

Mẫu hợp đồng vay tiền (tín chấp) không thế chấp mới nhất 2022

Vay tín chấp hay còn gọi là vay tín chấp đang là giải pháp được nhiều người lựa chọn khi gặp khó khăn về tài chính. Tuy nhiên, nhiều người vẫn thắc mắc về mẫu hợp đồng vay tín chấp. Vì việc tạo văn bản hợp đồng vay tiền là vô cùng cần thiết để đảm bảo nội dung, thỏa thuận và quyền lợi của các bên trong hợp đồng, bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin cho bạn. chi tiết của mẫu hợp đồng vay tín chấp.

Phần Đầu tiên

Hợp đồng vay tín chấp là gì?

Hợp Đông vay mượn

Theo Điều 463 BLDS 2015, khái niệm hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay, khi đến hạn phải trả lại cho bên cho vay. Được vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ được trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. Tài sản cho vay đó có thể bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản, theo đó, hợp đồng vay tài sản là một dạng của hợp đồng vay tài sản.

Hợp đồng vay tín chấp

Vay tiền thế chấp tài sản

Theo quy định tại khoản 2 Điều 292, Điều 293 Bộ luật Dân sự 2015, thế chấp tài sản là một trong những biện pháp bảo đảm cho bên vay thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

Nghĩa vụ có thể được bảo đảm toàn bộ hoặc một phần theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không quy định cụ thể về phạm vi bảo đảm thì nghĩa vụ được coi là đã được bảo đảm toàn bộ, bao gồm nghĩa vụ trả lãi, tiền phạt và bồi thường thiệt hại.

Như vậy, hợp đồng vay tín chấp được coi là phương thức thỏa thuận giữa bên cho vay và bên vay, bên cho vay giao tiền cho bên vay và không cần bên vay cung cấp tài sản thế chấp khi đến hạn thanh toán. trả và trả lãi theo thỏa thuận của hai bên và căn cứ vào quy định của pháp luật. Khi hai bên đã thỏa thuận ký kết hợp đồng vay tài sản thì phải có nghĩa vụ và trách nhiệm thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng.

xem thêm : 100+ Ứng dụng Cho vay Trực tuyến Uy tín

Phần 2

Mẫu hợp đồng vay tín chấp

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015, hình thức hợp đồng vay tài sản nói chung và vay tín chấp nói riêng có thể bằng miệng hoặc bằng văn bản.

  • Hình thức cho vay bằng miệng được sử dụng khi số tiền vay không quá lớn hoặc giữa người đi vay và người cho vay có mối quan hệ thân thiết hoặc có thể tin tưởng được. Tuy nhiên, khi xảy ra tranh chấp giữa hai bên thì bên cho vay phải có bằng chứng chứng minh đã cho vay một số tiền nhất định.
  • Trường hợp hợp đồng vay tài sản bằng văn bản thì bên cho vay và bên vay không cần công chứng, chứng thực hợp đồng vay tài sản. Tuy nhiên, trong một số trường hợp pháp luật quy định phải công chứng, chứng thực thì hợp đồng phải được công chứng, chứng thực, chẳng hạn như hợp đồng vay tài sản mà bên cho vay là tổ chức tín dụng, v.v.

xem thêm : Top 5+ Khoản vay Trực tuyến Nhanh Nhất Trong Ngày, Lãi suất Thấp Năm 2021

Phần 3

Nội dung chính của hợp đồng vay tín chấp

Tại Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015 cũng có quy định cụ thể về nội dung vay tiền. Theo đó, hồ sơ vay phải có các nội dung sau:

  • Mục tiêu của hợp đồng.
  • Số lượng và chất lượng: Trong hợp đồng vay các bên phải ghi rõ số tiền vay, số tiền cần nêu cả số và chữ.
  • Thời gian cho vay.
  • Thời hạn trả nợ: thời hạn cho vay có thể được tính bằng ngày, tháng, năm là khoảng thời gian mà người vay có nghĩa vụ trả hết nợ gốc và lãi vay (nếu có).
  • Địa điểm cho vay.
  • Quyền và nghĩa vụ của bên cho vay và bên đi vay.
  • Trách nhiệm pháp lý khi vi phạm các điều khoản đã ghi trong hợp đồng
  • Phương thức giải quyết trong trường hợp có tranh chấp.
  • Phương thức thực hiện hợp đồng
  • Phương thức thanh toán: bạn có thể chọn một trong các phương thức sau: Chuyển khoản, tài khoản ngân hàng, vay tiền mặt, v.v.

xem thêm : TOP 3 + Khoản vay mới nhất theo hợp đồng tín chấp cũ (HĐ trả góp) 2021

Phần 4

Quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của bên cho vay và bên đi vay

Pháp luật đã có những quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của người cho vay và người đi vay. Do đó, việc vi phạm các điều khoản trong hợp đồng vay có thể khiến cả hai bên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Vì vậy, khi lập hợp đồng vay, cả bên vay và bên cho vay cần nắm rõ những quy định sau

- Căn cứ Điều 464 BLDS 2015 thì bên vay trở thành chủ sở hữu tài sản mượn kể từ thời điểm giao kết hợp đồng vay và nhận tài sản đó từ bên cho vay.

- Căn cứ Điều 465 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ của bên cho vay

  • Bên cho vay có nghĩa vụ giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, đúng thời gian và địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng vay.
  • Bên cho vay có nghĩa vụ giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, đúng thời gian và địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng vay.
  • Bên cho vay có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho bên vay trong trường hợp bên cho vay biết tài sản không đảm bảo chất lượng mà không thông báo cho bên vay, trừ trường hợp bên vay biết mà vẫn nhận tài sản đó.
  • Bên cho vay không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước hạn, trừ trường hợp quy định tại Điều 470 của Bộ luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Căn cứ Điều 466 Bộ luật dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ trả nợ của bên vay

  • Nếu bên vay có tài sản là tiền thì khi đến hạn phải trả đủ; nếu tài sản là vật thì phải trả lại vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp bên cho mượn có thoả thuận khác.
  • Địa điểm trả nợ là nơi ở hoặc trụ sở của bên cho vay, hoặc địa điểm khác do hai bên thoả thuận trong hợp đồng.
  • Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật, trường hợp bên cho vay không đòi lãi tiền vay nhưng đến hạn trả nợ mà bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu thanh toán. lãi suất tính theo số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
  • Trường hợp vay tiền với lãi suất mà đến hạn mà người vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì người vay phải trả lãi theo quy định sau đây:
    • Lãi nợ gốc sẽ tính theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay chưa trả; Trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này.

    • Lãi nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất tiền vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp hai bên có thoả thuận khác.

Phần 5

Một số quy định về hợp đồng cho vay tiền không thế chấp

Khi thực hiện hợp đồng vay, khách hàng cần nắm rõ các quy định của Pháp luật để đảm bảo sự minh bạch và quyền lợi khi vay vốn. Sau đây là các quy định của pháp luật về hợp đồng vay tín chấp

Về đối tượng của hợp đồng vay tín chấp

Căn cứ theo quy định tại Điều 22 Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005 / PL-UBTVQH, đồng tiền giao dịch trong hợp đồng vay phải là Đồng Việt Nam.

Về điều kiện để hợp đồng vay tín chấp có hiệu lực

  • Người cho vay và người đi vay phải có năng lực pháp luật dân sự, hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự.
  • Người cho vay và người đi vay tham gia các giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện.
  • Nội dung, mục đích của giao dịch tuân theo quy định của pháp luật và phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội.

Về lãi suất trong hợp đồng vay tín chấp

  • Lãi suất do các bên thỏa thuận, tuy nhiên không quá 20% / năm. Nếu lãi suất vượt quá giới hạn quy định, lãi suất vượt quá sẽ không có hiệu lực.
  • Trường hợp không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp thì mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất quy định mà bên vay và bên cho vay đã thỏa thuận trước đó.
  • Trường hợp cho vay bằng tài sản thế chấp lãi suất vượt quá 150% lãi suất cơ bản sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.
  • Trong giao dịch dân sự, khi cho vay với lãi suất cao gấp 5 lần lãi suất quy định (từ 30 triệu đến 100 triệu đồng) hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này thì bị phạt tiền đến 200 triệu đồng hoặc cải tạo. bị phạt tù đến 3 năm.
  • Thu lợi bất chính từ 100 triệu đồng trở lên sẽ bị phạt tiền từ 200 triệu đồng đến 1 tỷ đồng hoặc phạt tiền từ 6 năm đến 3 năm theo quy định của pháp luật.
  • Người nào vi phạm quy định của pháp luật khi cho mượn, mượn tài sản có thể bị phạt tiền từ 30 triệu đến 100 triệu, cấm hành nghề, cấm đảm nhiệm chức vụ từ 1 năm đến 5 năm.

Phần 6

Mẫu hợp đồng vay không cần thế chấp

Dưới đây là mẫu hợp đồng vay tín chấp chi tiết và mới nhất mà bạn có thể tham khảo

Mẫu hợp đồng vay không cần thế chấpMẫu hợp đồng vay không cần thế chấp

Mẫu hợp đồng vay không cần thế chấp

Đối với Điều 4, khi hai bên thỏa thuận cho vay không cần thế chấp thì có thể thay thế bằng điều khoản khác do bên cho vay và bên vay thỏa thuận.

Phần 7

Sự kết luận

Trên đây là thông tin chi tiết về hợp đồng vay tín chấp. Chúng ta có thể thấy rằng khi vay vốn của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào cũng cần tìm hiểu các quy định của pháp luật để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của cả bên vay và bên cho vay. Hy vọng qua bài viết trên các bạn có thể hiểu rõ về việc thực hiện hợp đồng vay tiền không thế chấp cũng như nghĩa vụ và trách nhiệm khi cho vay, mượn tiền.

Bạn có thể thích

  • Top 3 + Hồ sơ vay trực tuyến, 0% Lãi suất
  • Top + Hồ sơ vay nhanh, lãi suất thấp
  • Top + ứng dụng mở thẻ tín dụng trực tuyến
  • Lãi suất thấp Khoản vay nhanh trong ngày! Những điều cần biết
  • Cách nhanh nhất để tra cứu, hoàn tất và thanh toán cho Doctor Đồng
  • Cách nhanh nhất để thanh toán bác sĩ đồng
  • Hướng dẫn vay Doctor đồng lần 2
  • Vay Tamo lên đến 15 triệu đồng
  • Đăng ký vay Tamo Online, giải ngân nhanh chóng
  • Khoản vay Cash24 lừa đảo mới nhất 2021


Vay tín chấp hay còn gọi là vay tín chấp đang là giải pháp được nhiều người lựa chọn khi gặp khó khăn về tài chính. Tuy nhiên, nhiều người vẫn thắc mắc về mẫu hợp đồng vay tín chấp. Vì việc tạo văn bản hợp đồng vay tiền là vô cùng cần thiết để đảm bảo nội dung, thỏa thuận và quyền lợi của các bên trong hợp đồng, bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin cho bạn. chi tiết của mẫu hợp đồng vay tín chấp.

Phần Đầu tiên

Hợp đồng vay tín chấp là gì?

Hợp Đông vay mượn

Theo Điều 463 BLDS 2015, khái niệm hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay, khi đến hạn phải trả lại cho bên cho vay. Được vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ được trả lãi nếu có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định. Tài sản cho vay đó có thể bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản, theo đó, hợp đồng vay tài sản là một dạng của hợp đồng vay tài sản.

Hợp đồng vay tín chấp

Vay tiền thế chấp tài sản

Theo quy định tại khoản 2 Điều 292, Điều 293 Bộ luật Dân sự 2015, thế chấp tài sản là một trong những biện pháp bảo đảm cho bên vay thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

Nghĩa vụ có thể được bảo đảm toàn bộ hoặc một phần theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không quy định cụ thể về phạm vi bảo đảm thì nghĩa vụ được coi là đã được bảo đảm toàn bộ, bao gồm nghĩa vụ trả lãi, tiền phạt và bồi thường thiệt hại.

Như vậy, hợp đồng vay tín chấp được coi là phương thức thỏa thuận giữa bên cho vay và bên vay, bên cho vay giao tiền cho bên vay và không cần bên vay cung cấp tài sản thế chấp khi đến hạn thanh toán. trả và trả lãi theo thỏa thuận của hai bên và căn cứ vào quy định của pháp luật. Khi hai bên đã thỏa thuận ký kết hợp đồng vay tài sản thì phải có nghĩa vụ và trách nhiệm thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng.

xem thêm : 100+ Ứng dụng Cho vay Trực tuyến Uy tín

Phần 2

Mẫu hợp đồng vay tín chấp

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015, hình thức hợp đồng vay tài sản nói chung và vay tín chấp nói riêng có thể bằng miệng hoặc bằng văn bản.

  • Hình thức cho vay bằng miệng được sử dụng khi số tiền vay không quá lớn hoặc giữa người đi vay và người cho vay có mối quan hệ thân thiết hoặc có thể tin tưởng được. Tuy nhiên, khi xảy ra tranh chấp giữa hai bên thì bên cho vay phải có bằng chứng chứng minh đã cho vay một số tiền nhất định.
  • Trường hợp hợp đồng vay tài sản bằng văn bản thì bên cho vay và bên vay không cần công chứng, chứng thực hợp đồng vay tài sản. Tuy nhiên, trong một số trường hợp pháp luật quy định phải công chứng, chứng thực thì hợp đồng phải được công chứng, chứng thực, chẳng hạn như hợp đồng vay tài sản mà bên cho vay là tổ chức tín dụng, v.v.

xem thêm : Top 5+ Khoản vay Trực tuyến Nhanh Nhất Trong Ngày, Lãi suất Thấp Năm 2021

Phần 3

Nội dung chính của hợp đồng vay tín chấp

Tại Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015 cũng có quy định cụ thể về nội dung vay tiền. Theo đó, hồ sơ vay phải có các nội dung sau:

  • Mục tiêu của hợp đồng.
  • Số lượng và chất lượng: Trong hợp đồng vay các bên phải ghi rõ số tiền vay, số tiền cần nêu cả số và chữ.
  • Thời gian cho vay.
  • Thời hạn trả nợ: thời hạn cho vay có thể được tính bằng ngày, tháng, năm là khoảng thời gian mà người vay có nghĩa vụ trả hết nợ gốc và lãi vay (nếu có).
  • Địa điểm cho vay.
  • Quyền và nghĩa vụ của bên cho vay và bên đi vay.
  • Trách nhiệm pháp lý khi vi phạm các điều khoản đã ghi trong hợp đồng
  • Phương thức giải quyết trong trường hợp có tranh chấp.
  • Phương thức thực hiện hợp đồng
  • Phương thức thanh toán: bạn có thể chọn một trong các phương thức sau: Chuyển khoản, tài khoản ngân hàng, vay tiền mặt, v.v.

xem thêm : TOP 3 + Khoản vay mới nhất theo hợp đồng tín chấp cũ (HĐ trả góp) 2021

Phần 4

Quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của bên cho vay và bên đi vay

Pháp luật đã có những quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của người cho vay và người đi vay. Do đó, việc vi phạm các điều khoản trong hợp đồng vay có thể khiến cả hai bên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Vì vậy, khi lập hợp đồng vay, cả bên vay và bên cho vay cần nắm rõ những quy định sau

– Căn cứ Điều 464 BLDS 2015 thì bên vay trở thành chủ sở hữu tài sản mượn kể từ thời điểm giao kết hợp đồng vay và nhận tài sản đó từ bên cho vay.

– Căn cứ Điều 465 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ của bên cho vay

  • Bên cho vay có nghĩa vụ giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, đúng thời gian và địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng vay.
  • Bên cho vay có nghĩa vụ giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, đúng thời gian và địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng vay.
  • Bên cho vay có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho bên vay trong trường hợp bên cho vay biết tài sản không đảm bảo chất lượng mà không thông báo cho bên vay, trừ trường hợp bên vay biết mà vẫn nhận tài sản đó.
  • Bên cho vay không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước hạn, trừ trường hợp quy định tại Điều 470 của Bộ luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.

– Căn cứ Điều 466 Bộ luật dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ trả nợ của bên vay

  • Nếu bên vay có tài sản là tiền thì khi đến hạn phải trả đủ; nếu tài sản là vật thì phải trả lại vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp bên cho mượn có thoả thuận khác.
  • Địa điểm trả nợ là nơi ở hoặc trụ sở của bên cho vay, hoặc địa điểm khác do hai bên thoả thuận trong hợp đồng.
  • Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật, trường hợp bên cho vay không đòi lãi tiền vay nhưng đến hạn trả nợ mà bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu thanh toán. lãi suất tính theo số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
  • Trường hợp vay tiền với lãi suất mà đến hạn mà người vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì người vay phải trả lãi theo quy định sau đây:
    • Lãi nợ gốc sẽ tính theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay chưa trả; Trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này.

    • Lãi nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất tiền vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp hai bên có thoả thuận khác.

Phần 5

Một số quy định về hợp đồng cho vay tiền không thế chấp

Khi thực hiện hợp đồng vay, khách hàng cần nắm rõ các quy định của Pháp luật để đảm bảo sự minh bạch và quyền lợi khi vay vốn. Sau đây là các quy định của pháp luật về hợp đồng vay tín chấp

Về đối tượng của hợp đồng vay tín chấp

Căn cứ theo quy định tại Điều 22 Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005 / PL-UBTVQH, đồng tiền giao dịch trong hợp đồng vay phải là Đồng Việt Nam.

Về điều kiện để hợp đồng vay tín chấp có hiệu lực

  • Người cho vay và người đi vay phải có năng lực pháp luật dân sự, hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự.
  • Người cho vay và người đi vay tham gia các giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện.
  • Nội dung, mục đích của giao dịch tuân theo quy định của pháp luật và phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội.

Về lãi suất trong hợp đồng vay tín chấp

  • Lãi suất do các bên thỏa thuận, tuy nhiên không quá 20% / năm. Nếu lãi suất vượt quá giới hạn quy định, lãi suất vượt quá sẽ không có hiệu lực.
  • Trường hợp không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp thì mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất quy định mà bên vay và bên cho vay đã thỏa thuận trước đó.
  • Trường hợp cho vay bằng tài sản thế chấp lãi suất vượt quá 150% lãi suất cơ bản sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.
  • Trong giao dịch dân sự, khi cho vay với lãi suất cao gấp 5 lần lãi suất quy định (từ 30 triệu đến 100 triệu đồng) hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này thì bị phạt tiền đến 200 triệu đồng hoặc cải tạo. bị phạt tù đến 3 năm.
  • Thu lợi bất chính từ 100 triệu đồng trở lên sẽ bị phạt tiền từ 200 triệu đồng đến 1 tỷ đồng hoặc phạt tiền từ 6 năm đến 3 năm theo quy định của pháp luật.
  • Người nào vi phạm quy định của pháp luật khi cho mượn, mượn tài sản có thể bị phạt tiền từ 30 triệu đến 100 triệu, cấm hành nghề, cấm đảm nhiệm chức vụ từ 1 năm đến 5 năm.

Phần 6

Mẫu hợp đồng vay không cần thế chấp

Dưới đây là mẫu hợp đồng vay tín chấp chi tiết và mới nhất mà bạn có thể tham khảo

Mẫu hợp đồng vay không cần thế chấpMẫu hợp đồng vay không cần thế chấp

Mẫu hợp đồng vay không cần thế chấp

Đối với Điều 4, khi hai bên thỏa thuận cho vay không cần thế chấp thì có thể thay thế bằng điều khoản khác do bên cho vay và bên vay thỏa thuận.

Phần 7

Sự kết luận

Trên đây là thông tin chi tiết về hợp đồng vay tín chấp. Chúng ta có thể thấy rằng khi vay vốn của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào cũng cần tìm hiểu các quy định của pháp luật để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của cả bên vay và bên cho vay. Hy vọng qua bài viết trên các bạn có thể hiểu rõ về việc thực hiện hợp đồng vay tiền không thế chấp cũng như nghĩa vụ và trách nhiệm khi cho vay, mượn tiền.

Bạn có thể thích

  • Top 3 + Hồ sơ vay trực tuyến, 0% Lãi suất
  • Top + Hồ sơ vay nhanh, lãi suất thấp
  • Top + ứng dụng mở thẻ tín dụng trực tuyến
  • Lãi suất thấp Khoản vay nhanh trong ngày! Những điều cần biết
  • Cách nhanh nhất để tra cứu, hoàn tất và thanh toán cho Doctor Đồng
  • Cách nhanh nhất để thanh toán bác sĩ đồng
  • Hướng dẫn vay Doctor đồng lần 2
  • Vay Tamo lên đến 15 triệu đồng
  • Đăng ký vay Tamo Online, giải ngân nhanh chóng
  • Khoản vay Cash24 lừa đảo mới nhất 2021

#Mẫu #hợp #đồng #vay #tiền #tín #chấp #không #thế #chấp #mới #nhất

[rule_3_plain]

#Mẫu #hợp #đồng #vay #tiền #tín #chấp #không #thế #chấp #mới #nhất

Hình thức vay tiền không thế chấp tài sản hay còn là gọi vay tín chấp đây là giải pháp được nhiều người lựa chọn khi gặp khó khăn về vấn đề tài chính. Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn thắc mắc về mẫu hợp đồng cho vay không thế chấp. Chính vì việc tạo lập một văn bản hợp đồng vay tiền là điều vô cùng cần thiết để đảm bảo về nội dung, thỏa thuận, quyền lợi cho các bên giam gia hợp đồng cho nên bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn thông tin chi tiết về mẫu hợp đồng cho vay tiền không thế chấp. Phần 1Hợp đồng vay tiền không thế chấp là gì? Hợp đồng vay tiền Dựa theo Điều 463 Bộ luật dân sự 2015 về khái niệm hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay, khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Tài sản cho vay đó có thể bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản, theo đó, hợp đồng vay tiền chính là một dạng hợp đồng vay tài sản. Hợp đồng vay tiền không thế chấp Vay tiền thế chấp tài sản Theo như khoản 2 Điều 292, Điều 293 Bộ luật dân sự 2015 thì thế chấp tài sản là một trong những biện pháp bảo đảm người vay thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Nghĩa vụ có thể được bảo đảm một phần hoặc toàn bộ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không quy định phạm vi bảo đảm thì nghĩa vụ được coi là được bảo đảm toàn bộ, bao gồm nghĩa vụ trả lãi, tiền phạt và bồi thường thiệt hại. Như vậy, Hợp đồng vay tiền không thế chấp được coi là phương thức thỏa thuận giữa người cho vay và người vay, bên cho vay giao tiền cho bên vay và không cần người vay cung cấp tài sản đảm bảo khi đến hạn bên vay phải trả tiền và trả lãi theo thỏa thuận hai bên và dựa trên quy định pháp luật. Khi hai bên đã đồng ý ký hợp đồng vay tiền thì phải có nghĩa vụ và trách nhiệm thực hiện mọi điều khoản trong hợp đồng đã đề ra. Xem thêm  : 100 + App vay tiền Online uy tín Phần 2Hình thức của hợp đồng vay tiền không thế chấp Dựa theo khoản 1 Điều 119 Bộ luật dân sự 2015 thì hình thức của hợp đồng vay tiền nói chung và vay tiền không thế chấp nói riêng có thể bằng miệng hoặc bằng văn bản.  Trường hợp đồng vay tiền bằng miệng được sử dựng khi số tiền cho vay không quá lớn hoặc giữa người vay và người cho vay có mối quan hệ thân quen hoặc có thể tin tưởng được. Tuy nhiên khi xảy ra tranh chấp giữa hai bên người cho vay phải có bằng chứng chứng minh được là mình đã cho vay một số tiền nhất định. Trường hợp hợp đồng vay tiền bằng văn bản thì bên cho vay và bên vay tiền không cần thiết phải công chứng hay chứng thực hợp đồng cho vay. Tuy nhiên, đối với một số trường hợp pháp luật có quy định thì phải công chứng hay chứng thực hợp đồng như: hợp đồng vay tiền mà bên cho vay là tổ chức tín dụng,… Xem thêm : Top 5+ Vay Tiền Online Nhanh Nhất Trong Ngày, Lãi Suất Thấp 2021 Phần 3Nội dung chính của hợp đồng vay tiền không thế chấp Tại điều 398 Bộ luật dân sự năm 2015 cũng đã có những quy định cụ thể về nội dung vay tiền. Theo đó, bên trong giấy vay tiền buộc phải có những nội dung thỏa thuận sau đây Đối tượng của hợp đồng. Số lượng, chất lượng: Trong hợp đồng vay các bên phải ghi cụ thể số lượng tiền vay, ghi số lượng tiền nên đề cập cả số và chữ. Thời gian cho vay. Thời hạn trả nợ: thời hạn vay có thể tính bằng ngày, tháng, năm là khoảng thời gian mà khi hết thời gian ấy bên vay có nghĩa vụ thanh toán hết gốc và lãi (nếu có).  Địa điểm cho vay. Quyền và nghĩa vụ của người cho vay và người vay. Trách nhiệm khi vi phạm những điều khoản được ghi trong hợp đồng Phương thức giải quyết khi có tranh chấp xảy ra tranh chấp. Phương thức thực hiện hợp đồng Phương thức thanh toán: có thể lựa chọn một trong các hình thức sau: Chuyển khoản qua tài khoản, mở tại ngân hàng, cho vay bằng tiền mặt,… Xem thêm : TOP 3 + Vay tiền theo hợp đồng tín chấp cũ (HD trả góp) mới nhất 2021 Phần 4Quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của bên cho vay và bên vay Luật pháp đã có những quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của bên cho vay và bên vay. Chính vì thế, việc vi phạm những điều khoản hợp đồng vay tiền có thể khiến hai bên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Do đó, khi làm hợp đồng vay tiền, cả người vay và người cho vay cần nắm rõ những quy định sau – Căn cứ theo Điều 464 Bộ luật dân sự 2015 thì bên vay trở thành chủ sở hữu tài sản vay kể từ thời điểm ký hợp động vay và nhận tài sản đó từ bên cho vay. – Căn cứ vào Điều 465 Bộ luật dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ của bên cho vay Bên cho vay có nghĩa vụ giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thỏa thuận như trong hợp đồng cho vay. Bên cho vay có nghĩa vụ giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thỏa thuận như trong hợp đồng cho vay. Bên cho vay có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho bên vay trong trường hợp bên cho vay biết tài sản không đảm bảo chất lượng mà không báo cho bên vay biết, trừ trường hợp bên vay biết mà vẫn nhận tài sản đó. Bên cho vay không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Điều 470 của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan quy định khác. – Căn cứ vào Điều 466 Bộ luật dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ trả nợ của bên vay Nếu bên vay vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác đối với bên cho vay. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, hoặc địa điểm khác được hai bên thỏa thuận trong hợp đồng. Dựa theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật, trường hợp bên cho vay không yêu cầu lãi suất vay nhưng khi đến hạn trả nợ bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất dựa trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. Đối với trường hợp vay tiền có lãi suất mà khi đến kỳ hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi theo quy định như sau Lãi trên nợ gốc sẽ dựa theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này. Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa hai bên. Phần 5Một số quy định về hợp đồng cho vay tiền không thế chấp Khi thực hiện hợp đồng vay tiền, khách hàng cần nắm rõ các quy định mà Pháp luật đưa ra nhằm đảm bảo tính minh bạch và quyền lợi khi vay. Sau đây là những quy định của pháp luật về hợp đồng vay tiền không thế chấp Về đối tượng của hợp đồng vay tiền không thế chấp Căn cứ theo quy định tại điều 22 Pháp lệnh ngoại hối số 28/ 2005/ PL-UBTVQH, loại tiền tệ giao dịch trong hợp đồng vay tiền phải là tiền Việt Nam đồng. Về điều kiện để hợp đồng vay tiền không thế chấp có hiệu lực Bên cho vay và bên vay phải là người có năng lực pháp luật dân sự, hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự. Bên cho vay và bên vay tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện. Nội dung, mục đích của giao dịch tuân theo những quy định của pháp luật và đúng với chuẩn mực nguyên tắc đạo đức xã hội. Về lãi suất trong hợp đồng vay tiền không thế chấp Lãi suất tùy theo các bên thỏa thuận, tuy nhiên không được vượt quá 20% trong một năm. Trường hợp lãi suất vượt quá quy định thì mức lãi suất vượt sẽ không có hiệu lực. Trường hợp không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp thì lãi suất sẽ được tính bằng 50% lãi suất quy định được thỏa thuận trước đó của bên vay và bên cho vay. Trường hợp cho vay có cầm cố tài sản, lãi suất vượt 150% lãi suất cơ bản thì sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật. Trong giao dịch dân sự khi cho vay lãi suất gấp 5 lần lãi suất quy định (từ 30 triệu đến 100 triệu) hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này thì sẽ bị phạt tiền lên tới 200 triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ tới 3 năm. Thu lợi bất chính từ 100 triệu đồng sẽ bị phạt từ 200 triệu đến 1 tỷ đống hoặc phạt từ từ 6 đến 3 năm theo quy định của pháp luật. Người vi phạm những quy định của pháp luật khi thực hiện cho vay hoặc vay tài sản có thể bị phạt tiền từ 30 triệu đến 100 triệu, cấm hành nghề, cấm đảm nhiệm chức vụ từ 1 đến 5 năm. Phần 6Mẫu hợp đồng cho vay tiền không thế chấp Dưới đây là bản mẫu hợp đồng cho vay tiền không thế chấp chi tiết và mới nhất mà bạn có thể tham khảo   Đối với điều 4, khi hai bên thỏa thuận cho vay không thế chấp có thể thay thế bằng những quy định khác do bên cho vay và bên vay thỏa thuận với nhau. Phần 7Kết luận Trên đây là thông tin chi tiết về hợp đồng vay tiền không thế chấp. Ta có thể thấy rằng khi vay tiền của bất kỳ tổ chức hay cần cá nhân nào thì cũng cần phải nắm rõ những quy định của pháp luật để đảm bảo về quyền lợi cũng như nghĩa vụ của cả bên vay và bên cho vay. Hy vọng qua bài viết trên bạn có thể nắm rõ về cách thực hiện của một bản hợp đồng cho vay tiền không thế chấp cũng như nghĩa vụ và trách nhiệm khi cho vay và khi vay tiền. Bạn có thể thích Top 3 + Ứng dụng vay tiền Online,0% Lãi suất Top + Ứng dụng vay tiền nhanh, lãi suất thấp Top + Ứng dụng mở thẻ tín dụng Online Vay Tiền Nhanh Trong Ngày Lãi Suất Thấp! Những điều nên biết Hướng dẫn tra cứu, tất toàn, thanh toán Doctor Đồng nhanh nhất Hướng dẫn thanh toán doctor đồng nhanh nhất Hướng dẫn vay lại lần hai Doctor đồng Vay lại Tamo lên đến 15 triệu đồng Đăng ký vay tiền Online Tamo giải ngân nhanh chóng Vay tiền Cash24 lừa đảo mới nhất 2021

#Mẫu #hợp #đồng #vay #tiền #tín #chấp #không #thế #chấp #mới #nhất

[rule_2_plain]

#Mẫu #hợp #đồng #vay #tiền #tín #chấp #không #thế #chấp #mới #nhất

[rule_2_plain]

#Mẫu #hợp #đồng #vay #tiền #tín #chấp #không #thế #chấp #mới #nhất

[rule_3_plain]

#Mẫu #hợp #đồng #vay #tiền #tín #chấp #không #thế #chấp #mới #nhất

Hình thức vay tiền không thế chấp tài sản hay còn là gọi vay tín chấp đây là giải pháp được nhiều người lựa chọn khi gặp khó khăn về vấn đề tài chính. Tuy nhiên, nhiều người vẫn còn thắc mắc về mẫu hợp đồng cho vay không thế chấp. Chính vì việc tạo lập một văn bản hợp đồng vay tiền là điều vô cùng cần thiết để đảm bảo về nội dung, thỏa thuận, quyền lợi cho các bên giam gia hợp đồng cho nên bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn thông tin chi tiết về mẫu hợp đồng cho vay tiền không thế chấp. Phần 1Hợp đồng vay tiền không thế chấp là gì? Hợp đồng vay tiền Dựa theo Điều 463 Bộ luật dân sự 2015 về khái niệm hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay, khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Tài sản cho vay đó có thể bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản, theo đó, hợp đồng vay tiền chính là một dạng hợp đồng vay tài sản. Hợp đồng vay tiền không thế chấp Vay tiền thế chấp tài sản Theo như khoản 2 Điều 292, Điều 293 Bộ luật dân sự 2015 thì thế chấp tài sản là một trong những biện pháp bảo đảm người vay thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Nghĩa vụ có thể được bảo đảm một phần hoặc toàn bộ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không quy định phạm vi bảo đảm thì nghĩa vụ được coi là được bảo đảm toàn bộ, bao gồm nghĩa vụ trả lãi, tiền phạt và bồi thường thiệt hại. Như vậy, Hợp đồng vay tiền không thế chấp được coi là phương thức thỏa thuận giữa người cho vay và người vay, bên cho vay giao tiền cho bên vay và không cần người vay cung cấp tài sản đảm bảo khi đến hạn bên vay phải trả tiền và trả lãi theo thỏa thuận hai bên và dựa trên quy định pháp luật. Khi hai bên đã đồng ý ký hợp đồng vay tiền thì phải có nghĩa vụ và trách nhiệm thực hiện mọi điều khoản trong hợp đồng đã đề ra. Xem thêm  : 100 + App vay tiền Online uy tín Phần 2Hình thức của hợp đồng vay tiền không thế chấp Dựa theo khoản 1 Điều 119 Bộ luật dân sự 2015 thì hình thức của hợp đồng vay tiền nói chung và vay tiền không thế chấp nói riêng có thể bằng miệng hoặc bằng văn bản.  Trường hợp đồng vay tiền bằng miệng được sử dựng khi số tiền cho vay không quá lớn hoặc giữa người vay và người cho vay có mối quan hệ thân quen hoặc có thể tin tưởng được. Tuy nhiên khi xảy ra tranh chấp giữa hai bên người cho vay phải có bằng chứng chứng minh được là mình đã cho vay một số tiền nhất định. Trường hợp hợp đồng vay tiền bằng văn bản thì bên cho vay và bên vay tiền không cần thiết phải công chứng hay chứng thực hợp đồng cho vay. Tuy nhiên, đối với một số trường hợp pháp luật có quy định thì phải công chứng hay chứng thực hợp đồng như: hợp đồng vay tiền mà bên cho vay là tổ chức tín dụng,… Xem thêm : Top 5+ Vay Tiền Online Nhanh Nhất Trong Ngày, Lãi Suất Thấp 2021 Phần 3Nội dung chính của hợp đồng vay tiền không thế chấp Tại điều 398 Bộ luật dân sự năm 2015 cũng đã có những quy định cụ thể về nội dung vay tiền. Theo đó, bên trong giấy vay tiền buộc phải có những nội dung thỏa thuận sau đây Đối tượng của hợp đồng. Số lượng, chất lượng: Trong hợp đồng vay các bên phải ghi cụ thể số lượng tiền vay, ghi số lượng tiền nên đề cập cả số và chữ. Thời gian cho vay. Thời hạn trả nợ: thời hạn vay có thể tính bằng ngày, tháng, năm là khoảng thời gian mà khi hết thời gian ấy bên vay có nghĩa vụ thanh toán hết gốc và lãi (nếu có).  Địa điểm cho vay. Quyền và nghĩa vụ của người cho vay và người vay. Trách nhiệm khi vi phạm những điều khoản được ghi trong hợp đồng Phương thức giải quyết khi có tranh chấp xảy ra tranh chấp. Phương thức thực hiện hợp đồng Phương thức thanh toán: có thể lựa chọn một trong các hình thức sau: Chuyển khoản qua tài khoản, mở tại ngân hàng, cho vay bằng tiền mặt,… Xem thêm : TOP 3 + Vay tiền theo hợp đồng tín chấp cũ (HD trả góp) mới nhất 2021 Phần 4Quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của bên cho vay và bên vay Luật pháp đã có những quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của bên cho vay và bên vay. Chính vì thế, việc vi phạm những điều khoản hợp đồng vay tiền có thể khiến hai bên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Do đó, khi làm hợp đồng vay tiền, cả người vay và người cho vay cần nắm rõ những quy định sau – Căn cứ theo Điều 464 Bộ luật dân sự 2015 thì bên vay trở thành chủ sở hữu tài sản vay kể từ thời điểm ký hợp động vay và nhận tài sản đó từ bên cho vay. – Căn cứ vào Điều 465 Bộ luật dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ của bên cho vay Bên cho vay có nghĩa vụ giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thỏa thuận như trong hợp đồng cho vay. Bên cho vay có nghĩa vụ giao tài sản cho bên vay đầy đủ, đúng chất lượng, số lượng vào thời điểm và địa điểm đã thỏa thuận như trong hợp đồng cho vay. Bên cho vay có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho bên vay trong trường hợp bên cho vay biết tài sản không đảm bảo chất lượng mà không báo cho bên vay biết, trừ trường hợp bên vay biết mà vẫn nhận tài sản đó. Bên cho vay không được yêu cầu bên vay trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Điều 470 của Bộ luật này hoặc luật khác có liên quan quy định khác. – Căn cứ vào Điều 466 Bộ luật dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ trả nợ của bên vay Nếu bên vay vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác đối với bên cho vay. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, hoặc địa điểm khác được hai bên thỏa thuận trong hợp đồng. Dựa theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật, trường hợp bên cho vay không yêu cầu lãi suất vay nhưng khi đến hạn trả nợ bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất dựa trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. Đối với trường hợp vay tiền có lãi suất mà khi đến kỳ hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi theo quy định như sau Lãi trên nợ gốc sẽ dựa theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này. Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa hai bên. Phần 5Một số quy định về hợp đồng cho vay tiền không thế chấp Khi thực hiện hợp đồng vay tiền, khách hàng cần nắm rõ các quy định mà Pháp luật đưa ra nhằm đảm bảo tính minh bạch và quyền lợi khi vay. Sau đây là những quy định của pháp luật về hợp đồng vay tiền không thế chấp Về đối tượng của hợp đồng vay tiền không thế chấp Căn cứ theo quy định tại điều 22 Pháp lệnh ngoại hối số 28/ 2005/ PL-UBTVQH, loại tiền tệ giao dịch trong hợp đồng vay tiền phải là tiền Việt Nam đồng. Về điều kiện để hợp đồng vay tiền không thế chấp có hiệu lực Bên cho vay và bên vay phải là người có năng lực pháp luật dân sự, hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự. Bên cho vay và bên vay tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện. Nội dung, mục đích của giao dịch tuân theo những quy định của pháp luật và đúng với chuẩn mực nguyên tắc đạo đức xã hội. Về lãi suất trong hợp đồng vay tiền không thế chấp Lãi suất tùy theo các bên thỏa thuận, tuy nhiên không được vượt quá 20% trong một năm. Trường hợp lãi suất vượt quá quy định thì mức lãi suất vượt sẽ không có hiệu lực. Trường hợp không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp thì lãi suất sẽ được tính bằng 50% lãi suất quy định được thỏa thuận trước đó của bên vay và bên cho vay. Trường hợp cho vay có cầm cố tài sản, lãi suất vượt 150% lãi suất cơ bản thì sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật. Trong giao dịch dân sự khi cho vay lãi suất gấp 5 lần lãi suất quy định (từ 30 triệu đến 100 triệu) hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này thì sẽ bị phạt tiền lên tới 200 triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ tới 3 năm. Thu lợi bất chính từ 100 triệu đồng sẽ bị phạt từ 200 triệu đến 1 tỷ đống hoặc phạt từ từ 6 đến 3 năm theo quy định của pháp luật. Người vi phạm những quy định của pháp luật khi thực hiện cho vay hoặc vay tài sản có thể bị phạt tiền từ 30 triệu đến 100 triệu, cấm hành nghề, cấm đảm nhiệm chức vụ từ 1 đến 5 năm. Phần 6Mẫu hợp đồng cho vay tiền không thế chấp Dưới đây là bản mẫu hợp đồng cho vay tiền không thế chấp chi tiết và mới nhất mà bạn có thể tham khảo   Đối với điều 4, khi hai bên thỏa thuận cho vay không thế chấp có thể thay thế bằng những quy định khác do bên cho vay và bên vay thỏa thuận với nhau. Phần 7Kết luận Trên đây là thông tin chi tiết về hợp đồng vay tiền không thế chấp. Ta có thể thấy rằng khi vay tiền của bất kỳ tổ chức hay cần cá nhân nào thì cũng cần phải nắm rõ những quy định của pháp luật để đảm bảo về quyền lợi cũng như nghĩa vụ của cả bên vay và bên cho vay. Hy vọng qua bài viết trên bạn có thể nắm rõ về cách thực hiện của một bản hợp đồng cho vay tiền không thế chấp cũng như nghĩa vụ và trách nhiệm khi cho vay và khi vay tiền. Bạn có thể thích Top 3 + Ứng dụng vay tiền Online,0% Lãi suất Top + Ứng dụng vay tiền nhanh, lãi suất thấp Top + Ứng dụng mở thẻ tín dụng Online Vay Tiền Nhanh Trong Ngày Lãi Suất Thấp! Những điều nên biết Hướng dẫn tra cứu, tất toàn, thanh toán Doctor Đồng nhanh nhất Hướng dẫn thanh toán doctor đồng nhanh nhất Hướng dẫn vay lại lần hai Doctor đồng Vay lại Tamo lên đến 15 triệu đồng Đăng ký vay tiền Online Tamo giải ngân nhanh chóng Vay tiền Cash24 lừa đảo mới nhất 2021

Nguồn: Best Tài Chính

#Mẫu #hợp #đồng #vay #tiền #tín #chấp #không #thế #chấp #mới #nhất

Xem thêm thông tin hay:  10+ App cho vay nóng không cần hộ khẩu uy tín, lãi suất thấp

Viết một bình luận