loại hình đơn vị là gì | BestTaiChinh.Com

Loại hình đơn vị hay loại hình doanh nghiệp đã không còn xa lạ với tất cả chúng ta. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ được các loại hình đơn vị phổ biến hiện nay, hay những quy định củ pháp luật liên quan đến nội dung này.

Trong bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ cung cấp tới quý bạn đọc một số nội dung liên quan đến vấn đề: Loại hình đơn vị là gì? dưới góc độ doanh nghiệp

Bạn đang xem: loại hình đơn vị là gì

Loại hình đơn vị là gì?

Loại hình đơn vị hay loại hình doanh nghiệp là hình thức, cơ cấu doanh nghiệp được Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn ghi nhận, lựa chọn loại hình công ty, doanh nghiệp là một trong các bước mà cần thực hiện khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc thành lập doanh nghiệp mới.

Theo quy định của pháp luật doanh nghiệp hiện nay có 06 loại hình doanh nghiệp như sau:

– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

– Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

– Công ty hợp danh.

– Công ty cổ phần.

– Doanh nghiệp tư nhân.

– Doanh nghiệp nhà nước.

Một số loại hình đơn vị phổ biến hiện nay

Tham khảo: Cấu trúc và các dùng no longer trong tiếng anh

Ngoài việc giải đáp Loại hình đơn vị là gì? chúng tôi còn chia sẻ thêm thông tin về một số loại hình đơn vị phổ biến hiện nay, cụ thể như sau:

Thứ nhất: Công ty Cổ phần

Căn cứ quy định tại Điều 111 – Luật Doanh nghiệp năm 2019, Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.

– Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

– Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu 03 và không hạn chế số lượng tối đa.

– Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông, ngoài ra công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi: Cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi tổ chức, cổ phần ưu đãi hoàn lại, cổ phần ưu đãi khác.

– Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.

Thứ hai: Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Căn cứ quy định tại Điều 74 – Luật Doanh nghiệp năm 2019, cụ thể:

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

– Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty. Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ.

Tham khảo: Vibe là gì? Lý giải ý nghĩa vibe và các khái niệm liên quan

– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy phép chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

Thứ ba: Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Căn cứ quy định tại Điều 46 – Luật doanh nghiệp năm 2019, cụ thể:

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50.

– Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn góp vào doanh nghiệp. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp vào công ty. Tại thời điểm góp vốn đủ phần vốn góp, công ty phải cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp.

– Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần.

– Công ty có thể giảm vốn điều lệ bằng cách hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên. Công ty có thể tăng vốn điều lệ bằng cách tăng vốn góp của thành viên hoặc tiếp nhận vốn góp của thành viên mới.

– Công ty chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viên khi kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn trả khác sau khi lợi nhuận.

Như vậy, loại hình đơn vị là gì? Đã được chúng tôi phân tích trong bài viết phía trên. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng chia sẻ một số nội dung quy định của pháp luật liên quan tới các loại hình doanh nghiệp phổ biến hiện nay.

Tham khảo: Estimated date of delivery

Best Tài Chính
Best Tài Chínhhttp://besttaichinh.com
Là người sáng lập Website BestTaiChinh.Com - Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, Bitcoin, chứng khoáng ... sẽ sử dụng các kiến thức được tổng hợp và đúc kết để cung cấp đến các bạn những thông tin chính xác, tư vấn hỗ trợ xử lý các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư hiệu quả nhất!

Similar Articles

Comments

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

Advertismentspot_img

Instagram

Most Popular