Khái niệm, phân loại và chức năng

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => Khái niệm, phân loại và chức năng phải không? Nếu đúng như vậy thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các tin tức tiền tệ khác tại đây => tiền tệ

Ngày nay, thẻ ngân hàng ngày càng được sử dụng phổ biến như một phương thức thanh toán hiện đại. Nhưng thẻ ngân hàng là gì? Các loại thẻ ngân hàng Hiện trạng và đặc điểm của từng loại như thế nào? Bài viết dưới đây giúp bạn hiểu rõ hơn về thẻ ngân hàng và loại thẻ phù hợp với mình.

Thẻ Ngân hàng là gì?

Thẻ ngân hàng là loại thẻ do ngân hàng hoặc công ty tài chính phát hành. Đây là công cụ thanh toán với nhiều tính năng như: rút tiền, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, gửi tiết kiệm và thực hiện các giao dịch liên kết với ứng dụng điện tử.

Bạn có thể sử dụng thẻ ngân hàng để thanh toán các giao dịch mua hàng mà không cần tiền mặt. Khi cần bạn có thể rút tiền, chuyển khoản bằng số dư trong thẻ hoặc có thể dùng tiền trước rồi thanh toán sau.

Có rất nhiều loại thẻ ngân hàng hiện nay.

Về hình thức thẻ, thẻ ngân hàng được làm từ nhựa, hình chữ nhật với chiều dài tiêu chuẩn: 85,6mm (3,37 Inch), chiều rộng: 53,98mm (2,13 Inch).

Trên mặt trước và mặt sau của thẻ ngân hàng có thông tin như bên dưới.

Mặt trước thẻ:

  • Số thẻ, ngày hiệu lực của thẻ.
  • Tên tài khoản.
  • Tên và biểu tượng của công ty phát hành thẻ.
  • Tên loại thẻ.
  • Thẻ chip

Mặt sau của thẻ:

  • Dải từ chứa thông tin được mã hóa.
  • Chữ ký của chủ thẻ.
  • Biểu trưng của tổ chức chuyển mạch thẻ trong nước.

Tìm hiểu về Thẻ ATM là gì?

Thẻ ngân hàng phổ biến

Thẻ tín dụng (Credit Card)

Thẻ tín dụng là một loại hình thanh toán cho phép người sở hữu nó “chi tiêu trước, trả tiền sau”. Ngân hàng sẽ cung cấp cho bạn một hạn mức chi tiêu để thanh toán các hóa đơn và hoàn lại tiền vào cuối kỳ sao kê.

Các tính năng của thẻ tín dụng:

  • Chủ thẻ tín dụng được miễn lãi tối đa 45 ngày tùy ngân hàng.
  • Cần có thu nhập để mở thẻ.
  • Không thể chuyển khoản bằng thẻ tín dụng (rất ít ngân hàng cho phép chuyển khoản và chỉ chuyển khoản trong hệ thống).
  • Chủ thẻ tín dụng có thể thường xuyên tham gia các chương trình giảm giá và khuyến mãi

xem thêm: Tôi nên làm thẻ tín dụng ngân hàng nào?

Thẻ ghi nợ (Debit Card)

Thẻ ghi nợ do ngân hàng cung cấp đi kèm với việc mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, cho phép chủ thẻ sử dụng số tiền họ có trong tài khoản. Bạn có thể thanh toán, chuyển khoản, rút ​​tiền mặt tại ATM hoặc thực hiện các giao dịch khác trong quỹ của mình.

Xem chi tiết: Thẻ ghi nợ là gì?

Thẻ trả trước

Bạn không cần phải mở tài khoản ngân hàng để làm thẻ trả trước, thậm chí có thể mua thẻ này tại chi nhánh mà không cần phải có CMND. Bạn chỉ cần nạp tiền vào thẻ này và chi tiêu, số tiền trong thẻ cũng chính là hạn mức chi tiêu của bạn; vì vậy thẻ được ví như một chiếc SIM điện thoại.

Xem chi tiết: Thẻ trả trước là gì?

Cách Phân Biệt Các Loại Thẻ Ngân Hàng Ngày Nay

Hiện nay, có rất nhiều loại thẻ ngân hàng nhưng có thể chia chúng thành các nhóm sau:

Sắp xếp theo nguồn tiêu dùng tiền trong thẻ

Theo nguồn tiêu thụ trong thẻ, có các loại thẻ sau:

Thẻ tín dụng (Credit Card)

Thẻ tín dụng là loại thẻ thanh toán không dùng tiền mặt, cho phép bạn tiêu trước, trả tiền sau. Ngân hàng sẽ cấp cho bạn một hạn mức chi tiêu, bạn dùng hạn mức này để thanh toán hóa đơn khi mua sắm trực tuyến hoặc thanh toán tại máy POS.

sự tin tưởng
Thẻ tín dụng có tính năng trả trước và trả sau.

Thực chất là vay để tiêu trước rồi trả dần theo kỳ hạn đã quy định. Vì vậy, chỉ những người có thu nhập hoặc chứng minh được khả năng trả nợ mới có thể làm thẻ này.

Thẻ ghi nợ (Debit Card)

Thẻ ghi nợ là loại thẻ có các tính năng cơ bản của ngân hàng, được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Một số tính năng của thẻ này là: thanh toán hóa đơn, chuyển tiền, rút ​​tiền, truy vấn tài khoản, nạp tiền điện thoại, gửi tiết kiệm, v.v.

Thẻ trả trước (Thẻ trả trước)

Loại thẻ này không cần mở tài khoản ngân hàng, bạn chỉ cần nạp tiền vào thẻ sau đó sử dụng số tiền đã nạp. Hiện nay, có hai loại thẻ trả trước là thẻ định danh và thẻ không định danh, dùng để rút tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Phân khúc thẻ ngân hàng theo lãnh thổ

Ngân hàng Việt Nam sẽ phát hành song song hai loại thẻ, cho phép kết nối tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng: thẻ nội địa và thẻ quốc tế.

Tôi biết ngân hàng
Phân biệt rõ ràng các loại thẻ ngân hàng.

Thẻ địa phương

Các tính năng của thẻ nội địa bao gồm:

  • Phạm vi sử dụng thẻ trong nước.
  • Bạn có thể rút tiền tại các cây ATM trong nước.
  • Bạn có thể mua sắm tại các trang web ở Việt Nam.
  • Chi phí dịch vụ khá rẻ.

Thẻ quốc tế

Thẻ quốc tế có các tính năng sau:

  • Phạm vi sử dụng cả quốc tế và trong nước.
  • Rút tiền có thể được thực hiện tại các máy ATM trên toàn thế giới.
  • Mua sắm trên các trang web trong và ngoài nước.
  • Thẻ quốc tế còn có các loại thẻ như thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước,….
  • Một số tên thẻ như: Master, Visa, American Express, JCB, Western Union, …
  • Phí dịch vụ của thẻ quốc tế thường khá cao.

Phân loại thẻ ngân hàng theo công nghệ

Về mặt kỹ thuật chia làm hai loại thẻ ngân hàng là thẻ chip và thẻ từ.

Thẻ từ

  • Thẻ từ chỉ có 1 loại duy nhất.
  • Một thẻ nhựa có băng từ ở mặt sau.
  • Thông tin sẽ được lưu trữ trên băng từ.
  • Độ bền kém, băng từ có thể dễ bị trầy xước.
  • Lượng thông tin được lưu trữ khá ít.
  • Độ an toàn không cao vì băng từ rất dễ bị làm giả.

Thẻ chip

Thẻ chip có 3 loại: thẻ không tiếp xúc, thẻ tiếp xúc, thẻ giao diện kép với các đặc điểm sau:

  • Thẻ chip có một con chip ở mặt trước của thẻ và một băng từ ở mặt sau của thẻ.
  • Thông tin có thể được lưu trữ trên cả chip và băng từ.
  • Dung lượng lưu trữ khá cao do chip có thể ghi đè.
  • Lượng thông tin được lưu trữ khá nhiều.
  • Mức độ bảo mật khá cao vì được lưu trữ trong cả băng từ và chip với độ mã hóa cao.

Phân loại thẻ ngân hàng theo nhà phát hành

Chia theo thẻ ngân hàng với thẻ do ngân hàng và tổ chức phi ngân hàng phát hành.

  • Thẻ do ngân hàng phát hành: là thẻ do ngân hàng tại Việt Nam trực tiếp phát hành.
  • Thẻ do không phải ngân hàng phát hành: là thẻ do các tổ chức như Mastercard, Visa, UnionPay, EuroPay, JCB, American Express,… phát hành.

Xem chi tiết: Thẻ Visa là gì?

Phân biệt các loại thẻ ngân hàng theo hạn mức thẻ

Thẻ ngân hàng chia theo hạn mức sẽ có thẻ chuẩn, thẻ vàng, thẻ bạch kim:

  • Thẻ ngân hàng tiêu chuẩn (Classic): hạn mức tín dụng từ 10 đến 50 triệu đồng
  • Thẻ ngân hàng vàng (Gold): hạn mức tín dụng trên 50 triệu đồng
  • Thẻ ngân hàng bạch kim (Platinum): hạn mức có thể lên đến hàng trăm triệu, tùy theo thu nhập của bạn

Vì thế Tôi nên làm thẻ ngân hàng nào?

Những lưu ý khi mở thẻ ngân hàng

Việc hiểu rõ khái niệm và đặc điểm của các loại thẻ ngân hàng giúp bạn có đầy đủ kiến ​​thức khi mở thẻ. Tuy nhiên, một số lưu ý dưới đây bạn không nên bỏ qua.

Quy tắc sử dụng thẻ ngân hàng

  • Kiểm tra các thông tin khi nhận thẻ: Tên chủ thẻ, số thẻ, ngày hiệu lực, ngày hết hạn,… có đúng với thông tin đã đăng ký hay không.
  • Thay đổi mã PIN khi nhận thẻ ghi nợ.
  • Người dùng nên đặt mã PIN không liên quan đến thông tin cá nhân như ngày sinh, số điện thoại, số CMND, v.v.
  • Không ghi mã PIN trên thẻ và không chia sẻ mã PIN mới với người khác.
  • Không tiết lộ thông tin mặt trước và mặt sau của thẻ, đặc biệt là thẻ tín dụng.
  • Đăng ký dịch vụ Internet Banking / Mobile Banking để theo dõi, kiểm tra các biến động liên quan đến tài khoản cá nhân và hạn mức thẻ.

Lưu trữ thẻ ngân hàng của bạn đúng cách

Đây là điều RẤT QUAN TRỌNG trong quá trình sử dụng thẻ ngân hàng. Bạn cần chú ý bảo quản thẻ theo một số gợi ý dưới đây:

  • Không bẻ cong hoặc gấp thẻ.
  • Không đặt thẻ gần các thiết bị điện tử có thể truyền tín hiệu hoặc có từ tính mạnh.
  • Băng từ đen mặt sau phải còn nguyên vẹn để tránh mất dữ liệu thẻ.

Sử dụng thẻ ngân hàng tại máy ATM

Khi sử dụng thẻ ngân hàng tại cây ATM, bạn cần lưu ý:

  • Bảo vệ Mã PIN ATM: dùng tay che mã PIN, nhập mã PIN nhanh chóng…
  • Nếu phát hiện thiết bị lạ hoặc dấu hiệu bất thường tại khe đọc thẻ, bàn phím… phải dừng giao dịch và báo ngay cho ngân hàng để kịp thời xử lý.
  • Để an toàn, bạn nên thay đổi mã PIN thường xuyên.

Sử dụng thẻ ngân hàng để thanh toán

  • Thanh toán phải ở ngay trước mặt bạn và số tiền thanh toán phải khớp trên hóa đơn
  • Giữ lại hóa đơn thanh toán để đối chiếu trong trường hợp cần thiết.
  • Thanh toán tại các trang web uy tín và hợp pháp, tránh bị đánh cắp dữ liệu.
  • Chỉ sử dụng chức năng thanh toán trực tuyến khi cần thiết và đăng xuất ngay sau khi hoàn tất giao dịch.

Mất thẻ ngân hàng, phải làm sao?

Khi bị mất thẻ ngân hàng, việc đầu tiên bạn cần làm là liên hệ với hotline của ngân hàng mở thẻ để yêu cầu khóa thẻ. Sau đó đến chi nhánh ngân hàng gần nhất để làm thủ tục cấp lại thẻ.

Danh sách số điện thoại tổng đài của một số ngân hàng như sau:

  • Vietcombank: 0243 824 5716 (Tại Hà Nội), 083 914 3896 (Tại Tp.HCM)
  • Argibank: 1900 55 88 18 (phục vụ 24/24)
  • Ngân hàng BIDV: 1900 9247 VND
  • Vietinbank: 1900 558 868 – 024 3941 8868
  • Techcombank: 1800588822
  • Ngân hàng Sacombank: 1900 5555 88 – 0888 5555 88
  • Ngân hàng ACB: 1900 54 54 86 – 028 38 247 247.
  • Ngân hàng VIB: 1800 8180 VND
  • TPbank: 1900 58 58 85 (hỗ trợ 24/7)

Sự kết luận

Thời đại công nghệ thông tin phát triển, sở hữu thẻ ngân hàng thực sự cần thiết đối với nhiều người. Sử dụng thẻ ngân hàng giúp bạn giảm thiểu rủi ro liên quan đến tiền mặt, đặc biệt là khi đi du lịch, công tác. Hy vọng những thông tin trên của lamchutaichinh.vn sẽ hữu ích với bạn.

Thông tin được biên tập bởi: lamchutaichinh.vn


Thông tin thêm

Khái niệm, phân loại và chức năng

Ngày nay, thẻ ngân hàng ngày càng được sử dụng phổ biến như một phương thức thanh toán hiện đại. Nhưng thẻ ngân hàng là gì? Các loại thẻ ngân hàng Hiện trạng và đặc điểm của từng loại như thế nào? Bài viết dưới đây giúp bạn hiểu rõ hơn về thẻ ngân hàng và loại thẻ phù hợp với mình.

Thẻ Ngân hàng là gì?

Thẻ ngân hàng là loại thẻ do ngân hàng hoặc công ty tài chính phát hành. Đây là công cụ thanh toán với nhiều tính năng như: rút tiền, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, gửi tiết kiệm và thực hiện các giao dịch liên kết với ứng dụng điện tử.

Bạn có thể sử dụng thẻ ngân hàng để thanh toán các giao dịch mua hàng mà không cần tiền mặt. Khi cần bạn có thể rút tiền, chuyển khoản bằng số dư trong thẻ hoặc có thể dùng tiền trước rồi thanh toán sau.

Có rất nhiều loại thẻ ngân hàng hiện nay.

Về hình thức thẻ, thẻ ngân hàng được làm từ nhựa, hình chữ nhật với chiều dài tiêu chuẩn: 85,6mm (3,37 Inch), chiều rộng: 53,98mm (2,13 Inch).

Trên mặt trước và mặt sau của thẻ ngân hàng có thông tin như bên dưới.

Mặt trước thẻ:

  • Số thẻ, ngày hiệu lực của thẻ.
  • Tên tài khoản.
  • Tên và biểu tượng của công ty phát hành thẻ.
  • Tên loại thẻ.
  • Thẻ chip

Mặt sau của thẻ:

  • Dải từ chứa thông tin được mã hóa.
  • Chữ ký của chủ thẻ.
  • Biểu trưng của tổ chức chuyển mạch thẻ trong nước.

Tìm hiểu về Thẻ ATM là gì?

Thẻ ngân hàng phổ biến

Thẻ tín dụng (Credit Card)

Thẻ tín dụng là một loại hình thanh toán cho phép người sở hữu nó “chi tiêu trước, trả tiền sau”. Ngân hàng sẽ cung cấp cho bạn một hạn mức chi tiêu để thanh toán các hóa đơn và hoàn lại tiền vào cuối kỳ sao kê.

Các tính năng của thẻ tín dụng:

  • Chủ thẻ tín dụng được miễn lãi tối đa 45 ngày tùy ngân hàng.
  • Cần có thu nhập để mở thẻ.
  • Không thể chuyển khoản bằng thẻ tín dụng (rất ít ngân hàng cho phép chuyển khoản và chỉ chuyển khoản trong hệ thống).
  • Chủ thẻ tín dụng có thể thường xuyên tham gia các chương trình giảm giá và khuyến mãi

xem thêm: Tôi nên làm thẻ tín dụng ngân hàng nào?

Thẻ ghi nợ (Debit Card)

Thẻ ghi nợ do ngân hàng cung cấp đi kèm với việc mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, cho phép chủ thẻ sử dụng số tiền họ có trong tài khoản. Bạn có thể thanh toán, chuyển khoản, rút ​​tiền mặt tại ATM hoặc thực hiện các giao dịch khác trong quỹ của mình.

Xem chi tiết: Thẻ ghi nợ là gì?

Thẻ trả trước

Bạn không cần phải mở tài khoản ngân hàng để làm thẻ trả trước, thậm chí có thể mua thẻ này tại chi nhánh mà không cần phải có CMND. Bạn chỉ cần nạp tiền vào thẻ này và chi tiêu, số tiền trong thẻ cũng chính là hạn mức chi tiêu của bạn; vì vậy thẻ được ví như một chiếc SIM điện thoại.

Xem chi tiết: Thẻ trả trước là gì?

Cách Phân Biệt Các Loại Thẻ Ngân Hàng Ngày Nay

Hiện nay, có rất nhiều loại thẻ ngân hàng nhưng có thể chia chúng thành các nhóm sau:

Sắp xếp theo nguồn tiêu dùng tiền trong thẻ

Theo nguồn tiêu thụ trong thẻ, có các loại thẻ sau:

Thẻ tín dụng (Credit Card)

Thẻ tín dụng là loại thẻ thanh toán không dùng tiền mặt, cho phép bạn tiêu trước, trả tiền sau. Ngân hàng sẽ cấp cho bạn một hạn mức chi tiêu, bạn dùng hạn mức này để thanh toán hóa đơn khi mua sắm trực tuyến hoặc thanh toán tại máy POS.

sự tin tưởng
Thẻ tín dụng có tính năng trả trước và trả sau.

Thực chất là vay để tiêu trước rồi trả dần theo kỳ hạn đã quy định. Vì vậy, chỉ những người có thu nhập hoặc chứng minh được khả năng trả nợ mới có thể làm thẻ này.

Thẻ ghi nợ (Debit Card)

Thẻ ghi nợ là loại thẻ có các tính năng cơ bản của ngân hàng, được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Một số tính năng của thẻ này là: thanh toán hóa đơn, chuyển tiền, rút ​​tiền, truy vấn tài khoản, nạp tiền điện thoại, gửi tiết kiệm, v.v.

Thẻ trả trước (Thẻ trả trước)

Loại thẻ này không cần mở tài khoản ngân hàng, bạn chỉ cần nạp tiền vào thẻ sau đó sử dụng số tiền đã nạp. Hiện nay, có hai loại thẻ trả trước là thẻ định danh và thẻ không định danh, dùng để rút tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Phân khúc thẻ ngân hàng theo lãnh thổ

Ngân hàng Việt Nam sẽ phát hành song song hai loại thẻ, cho phép kết nối tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng: thẻ nội địa và thẻ quốc tế.

Tôi biết ngân hàng
Phân biệt rõ ràng các loại thẻ ngân hàng.

Thẻ địa phương

Các tính năng của thẻ nội địa bao gồm:

  • Phạm vi sử dụng thẻ trong nước.
  • Bạn có thể rút tiền tại các cây ATM trong nước.
  • Bạn có thể mua sắm tại các trang web ở Việt Nam.
  • Chi phí dịch vụ khá rẻ.

Thẻ quốc tế

Thẻ quốc tế có các tính năng sau:

  • Phạm vi sử dụng cả quốc tế và trong nước.
  • Rút tiền có thể được thực hiện tại các máy ATM trên toàn thế giới.
  • Mua sắm trên các trang web trong và ngoài nước.
  • Thẻ quốc tế còn có các loại thẻ như thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước,….
  • Một số tên thẻ như: Master, Visa, American Express, JCB, Western Union, ...
  • Phí dịch vụ của thẻ quốc tế thường khá cao.

Phân loại thẻ ngân hàng theo công nghệ

Về mặt kỹ thuật chia làm hai loại thẻ ngân hàng là thẻ chip và thẻ từ.

Thẻ từ

  • Thẻ từ chỉ có 1 loại duy nhất.
  • Một thẻ nhựa có băng từ ở mặt sau.
  • Thông tin sẽ được lưu trữ trên băng từ.
  • Độ bền kém, băng từ có thể dễ bị trầy xước.
  • Lượng thông tin được lưu trữ khá ít.
  • Độ an toàn không cao vì băng từ rất dễ bị làm giả.

Thẻ chip

Thẻ chip có 3 loại: thẻ không tiếp xúc, thẻ tiếp xúc, thẻ giao diện kép với các đặc điểm sau:

  • Thẻ chip có một con chip ở mặt trước của thẻ và một băng từ ở mặt sau của thẻ.
  • Thông tin có thể được lưu trữ trên cả chip và băng từ.
  • Dung lượng lưu trữ khá cao do chip có thể ghi đè.
  • Lượng thông tin được lưu trữ khá nhiều.
  • Mức độ bảo mật khá cao vì được lưu trữ trong cả băng từ và chip với độ mã hóa cao.

Phân loại thẻ ngân hàng theo nhà phát hành

Chia theo thẻ ngân hàng với thẻ do ngân hàng và tổ chức phi ngân hàng phát hành.

  • Thẻ do ngân hàng phát hành: là thẻ do ngân hàng tại Việt Nam trực tiếp phát hành.
  • Thẻ do không phải ngân hàng phát hành: là thẻ do các tổ chức như Mastercard, Visa, UnionPay, EuroPay, JCB, American Express,… phát hành.

Xem chi tiết: Thẻ Visa là gì?

Phân biệt các loại thẻ ngân hàng theo hạn mức thẻ

Thẻ ngân hàng chia theo hạn mức sẽ có thẻ chuẩn, thẻ vàng, thẻ bạch kim:

  • Thẻ ngân hàng tiêu chuẩn (Classic): hạn mức tín dụng từ 10 đến 50 triệu đồng
  • Thẻ ngân hàng vàng (Gold): hạn mức tín dụng trên 50 triệu đồng
  • Thẻ ngân hàng bạch kim (Platinum): hạn mức có thể lên đến hàng trăm triệu, tùy theo thu nhập của bạn

Vì thế Tôi nên làm thẻ ngân hàng nào?

Những lưu ý khi mở thẻ ngân hàng

Việc hiểu rõ khái niệm và đặc điểm của các loại thẻ ngân hàng giúp bạn có đầy đủ kiến ​​thức khi mở thẻ. Tuy nhiên, một số lưu ý dưới đây bạn không nên bỏ qua.

Quy tắc sử dụng thẻ ngân hàng

  • Kiểm tra các thông tin khi nhận thẻ: Tên chủ thẻ, số thẻ, ngày hiệu lực, ngày hết hạn,… có đúng với thông tin đã đăng ký hay không.
  • Thay đổi mã PIN khi nhận thẻ ghi nợ.
  • Người dùng nên đặt mã PIN không liên quan đến thông tin cá nhân như ngày sinh, số điện thoại, số CMND, v.v.
  • Không ghi mã PIN trên thẻ và không chia sẻ mã PIN mới với người khác.
  • Không tiết lộ thông tin mặt trước và mặt sau của thẻ, đặc biệt là thẻ tín dụng.
  • Đăng ký dịch vụ Internet Banking / Mobile Banking để theo dõi, kiểm tra các biến động liên quan đến tài khoản cá nhân và hạn mức thẻ.

Lưu trữ thẻ ngân hàng của bạn đúng cách

Đây là điều RẤT QUAN TRỌNG trong quá trình sử dụng thẻ ngân hàng. Bạn cần chú ý bảo quản thẻ theo một số gợi ý dưới đây:

  • Không bẻ cong hoặc gấp thẻ.
  • Không đặt thẻ gần các thiết bị điện tử có thể truyền tín hiệu hoặc có từ tính mạnh.
  • Băng từ đen mặt sau phải còn nguyên vẹn để tránh mất dữ liệu thẻ.

Sử dụng thẻ ngân hàng tại máy ATM

Khi sử dụng thẻ ngân hàng tại cây ATM, bạn cần lưu ý:

  • Bảo vệ Mã PIN ATM: dùng tay che mã PIN, nhập mã PIN nhanh chóng…
  • Nếu phát hiện thiết bị lạ hoặc dấu hiệu bất thường tại khe đọc thẻ, bàn phím… phải dừng giao dịch và báo ngay cho ngân hàng để kịp thời xử lý.
  • Để an toàn, bạn nên thay đổi mã PIN thường xuyên.

Sử dụng thẻ ngân hàng để thanh toán

  • Thanh toán phải ở ngay trước mặt bạn và số tiền thanh toán phải khớp trên hóa đơn
  • Giữ lại hóa đơn thanh toán để đối chiếu trong trường hợp cần thiết.
  • Thanh toán tại các trang web uy tín và hợp pháp, tránh bị đánh cắp dữ liệu.
  • Chỉ sử dụng chức năng thanh toán trực tuyến khi cần thiết và đăng xuất ngay sau khi hoàn tất giao dịch.

Mất thẻ ngân hàng, phải làm sao?

Khi bị mất thẻ ngân hàng, việc đầu tiên bạn cần làm là liên hệ với hotline của ngân hàng mở thẻ để yêu cầu khóa thẻ. Sau đó đến chi nhánh ngân hàng gần nhất để làm thủ tục cấp lại thẻ.

Danh sách số điện thoại tổng đài của một số ngân hàng như sau:

  • Vietcombank: 0243 824 5716 (Tại Hà Nội), 083 914 3896 (Tại Tp.HCM)
  • Argibank: 1900 55 88 18 (phục vụ 24/24)
  • Ngân hàng BIDV: 1900 9247 VND
  • Vietinbank: 1900 558 868 - 024 3941 8868
  • Techcombank: 1800588822
  • Ngân hàng Sacombank: 1900 5555 88 - 0888 5555 88
  • Ngân hàng ACB: 1900 54 54 86 - 028 38 247 247.
  • Ngân hàng VIB: 1800 8180 VND
  • TPbank: 1900 58 58 85 (hỗ trợ 24/7)

Sự kết luận

Thời đại công nghệ thông tin phát triển, sở hữu thẻ ngân hàng thực sự cần thiết đối với nhiều người. Sử dụng thẻ ngân hàng giúp bạn giảm thiểu rủi ro liên quan đến tiền mặt, đặc biệt là khi đi du lịch, công tác. Hy vọng những thông tin trên của lamchutaichinh.vn sẽ hữu ích với bạn.

Thông tin được biên tập bởi: lamchutaichinh.vn


Ngày nay, thẻ ngân hàng ngày càng được sử dụng phổ biến như một phương thức thanh toán hiện đại. Nhưng thẻ ngân hàng là gì? Các loại thẻ ngân hàng Hiện trạng và đặc điểm của từng loại như thế nào? Bài viết dưới đây giúp bạn hiểu rõ hơn về thẻ ngân hàng và loại thẻ phù hợp với mình.

Thẻ Ngân hàng là gì?

Thẻ ngân hàng là loại thẻ do ngân hàng hoặc công ty tài chính phát hành. Đây là công cụ thanh toán với nhiều tính năng như: rút tiền, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, gửi tiết kiệm và thực hiện các giao dịch liên kết với ứng dụng điện tử.

Bạn có thể sử dụng thẻ ngân hàng để thanh toán các giao dịch mua hàng mà không cần tiền mặt. Khi cần bạn có thể rút tiền, chuyển khoản bằng số dư trong thẻ hoặc có thể dùng tiền trước rồi thanh toán sau.

Có rất nhiều loại thẻ ngân hàng hiện nay.

Về hình thức thẻ, thẻ ngân hàng được làm từ nhựa, hình chữ nhật với chiều dài tiêu chuẩn: 85,6mm (3,37 Inch), chiều rộng: 53,98mm (2,13 Inch).

Trên mặt trước và mặt sau của thẻ ngân hàng có thông tin như bên dưới.

Mặt trước thẻ:

  • Số thẻ, ngày hiệu lực của thẻ.
  • Tên tài khoản.
  • Tên và biểu tượng của công ty phát hành thẻ.
  • Tên loại thẻ.
  • Thẻ chip

Mặt sau của thẻ:

  • Dải từ chứa thông tin được mã hóa.
  • Chữ ký của chủ thẻ.
  • Biểu trưng của tổ chức chuyển mạch thẻ trong nước.

Tìm hiểu về Thẻ ATM là gì?

Thẻ ngân hàng phổ biến

Thẻ tín dụng (Credit Card)

Thẻ tín dụng là một loại hình thanh toán cho phép người sở hữu nó “chi tiêu trước, trả tiền sau”. Ngân hàng sẽ cung cấp cho bạn một hạn mức chi tiêu để thanh toán các hóa đơn và hoàn lại tiền vào cuối kỳ sao kê.

Các tính năng của thẻ tín dụng:

  • Chủ thẻ tín dụng được miễn lãi tối đa 45 ngày tùy ngân hàng.
  • Cần có thu nhập để mở thẻ.
  • Không thể chuyển khoản bằng thẻ tín dụng (rất ít ngân hàng cho phép chuyển khoản và chỉ chuyển khoản trong hệ thống).
  • Chủ thẻ tín dụng có thể thường xuyên tham gia các chương trình giảm giá và khuyến mãi

xem thêm: Tôi nên làm thẻ tín dụng ngân hàng nào?

Thẻ ghi nợ (Debit Card)

Thẻ ghi nợ do ngân hàng cung cấp đi kèm với việc mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, cho phép chủ thẻ sử dụng số tiền họ có trong tài khoản. Bạn có thể thanh toán, chuyển khoản, rút ​​tiền mặt tại ATM hoặc thực hiện các giao dịch khác trong quỹ của mình.

Xem chi tiết: Thẻ ghi nợ là gì?

Thẻ trả trước

Bạn không cần phải mở tài khoản ngân hàng để làm thẻ trả trước, thậm chí có thể mua thẻ này tại chi nhánh mà không cần phải có CMND. Bạn chỉ cần nạp tiền vào thẻ này và chi tiêu, số tiền trong thẻ cũng chính là hạn mức chi tiêu của bạn; vì vậy thẻ được ví như một chiếc SIM điện thoại.

Xem chi tiết: Thẻ trả trước là gì?

Cách Phân Biệt Các Loại Thẻ Ngân Hàng Ngày Nay

Hiện nay, có rất nhiều loại thẻ ngân hàng nhưng có thể chia chúng thành các nhóm sau:

Sắp xếp theo nguồn tiêu dùng tiền trong thẻ

Theo nguồn tiêu thụ trong thẻ, có các loại thẻ sau:

Thẻ tín dụng (Credit Card)

Thẻ tín dụng là loại thẻ thanh toán không dùng tiền mặt, cho phép bạn tiêu trước, trả tiền sau. Ngân hàng sẽ cấp cho bạn một hạn mức chi tiêu, bạn dùng hạn mức này để thanh toán hóa đơn khi mua sắm trực tuyến hoặc thanh toán tại máy POS.

sự tin tưởng
Thẻ tín dụng có tính năng trả trước và trả sau.

Thực chất là vay để tiêu trước rồi trả dần theo kỳ hạn đã quy định. Vì vậy, chỉ những người có thu nhập hoặc chứng minh được khả năng trả nợ mới có thể làm thẻ này.

Thẻ ghi nợ (Debit Card)

Thẻ ghi nợ là loại thẻ có các tính năng cơ bản của ngân hàng, được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Một số tính năng của thẻ này là: thanh toán hóa đơn, chuyển tiền, rút ​​tiền, truy vấn tài khoản, nạp tiền điện thoại, gửi tiết kiệm, v.v.

Thẻ trả trước (Thẻ trả trước)

Loại thẻ này không cần mở tài khoản ngân hàng, bạn chỉ cần nạp tiền vào thẻ sau đó sử dụng số tiền đã nạp. Hiện nay, có hai loại thẻ trả trước là thẻ định danh và thẻ không định danh, dùng để rút tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Phân khúc thẻ ngân hàng theo lãnh thổ

Ngân hàng Việt Nam sẽ phát hành song song hai loại thẻ, cho phép kết nối tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng: thẻ nội địa và thẻ quốc tế.

Tôi biết ngân hàng
Phân biệt rõ ràng các loại thẻ ngân hàng.

Thẻ địa phương

Các tính năng của thẻ nội địa bao gồm:

  • Phạm vi sử dụng thẻ trong nước.
  • Bạn có thể rút tiền tại các cây ATM trong nước.
  • Bạn có thể mua sắm tại các trang web ở Việt Nam.
  • Chi phí dịch vụ khá rẻ.

Thẻ quốc tế

Thẻ quốc tế có các tính năng sau:

  • Phạm vi sử dụng cả quốc tế và trong nước.
  • Rút tiền có thể được thực hiện tại các máy ATM trên toàn thế giới.
  • Mua sắm trên các trang web trong và ngoài nước.
  • Thẻ quốc tế còn có các loại thẻ như thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước,….
  • Một số tên thẻ như: Master, Visa, American Express, JCB, Western Union, …
  • Phí dịch vụ của thẻ quốc tế thường khá cao.

Phân loại thẻ ngân hàng theo công nghệ

Về mặt kỹ thuật chia làm hai loại thẻ ngân hàng là thẻ chip và thẻ từ.

Thẻ từ

  • Thẻ từ chỉ có 1 loại duy nhất.
  • Một thẻ nhựa có băng từ ở mặt sau.
  • Thông tin sẽ được lưu trữ trên băng từ.
  • Độ bền kém, băng từ có thể dễ bị trầy xước.
  • Lượng thông tin được lưu trữ khá ít.
  • Độ an toàn không cao vì băng từ rất dễ bị làm giả.

Thẻ chip

Thẻ chip có 3 loại: thẻ không tiếp xúc, thẻ tiếp xúc, thẻ giao diện kép với các đặc điểm sau:

  • Thẻ chip có một con chip ở mặt trước của thẻ và một băng từ ở mặt sau của thẻ.
  • Thông tin có thể được lưu trữ trên cả chip và băng từ.
  • Dung lượng lưu trữ khá cao do chip có thể ghi đè.
  • Lượng thông tin được lưu trữ khá nhiều.
  • Mức độ bảo mật khá cao vì được lưu trữ trong cả băng từ và chip với độ mã hóa cao.

Phân loại thẻ ngân hàng theo nhà phát hành

Chia theo thẻ ngân hàng với thẻ do ngân hàng và tổ chức phi ngân hàng phát hành.

  • Thẻ do ngân hàng phát hành: là thẻ do ngân hàng tại Việt Nam trực tiếp phát hành.
  • Thẻ do không phải ngân hàng phát hành: là thẻ do các tổ chức như Mastercard, Visa, UnionPay, EuroPay, JCB, American Express,… phát hành.

Xem chi tiết: Thẻ Visa là gì?

Phân biệt các loại thẻ ngân hàng theo hạn mức thẻ

Thẻ ngân hàng chia theo hạn mức sẽ có thẻ chuẩn, thẻ vàng, thẻ bạch kim:

  • Thẻ ngân hàng tiêu chuẩn (Classic): hạn mức tín dụng từ 10 đến 50 triệu đồng
  • Thẻ ngân hàng vàng (Gold): hạn mức tín dụng trên 50 triệu đồng
  • Thẻ ngân hàng bạch kim (Platinum): hạn mức có thể lên đến hàng trăm triệu, tùy theo thu nhập của bạn

Vì thế Tôi nên làm thẻ ngân hàng nào?

Những lưu ý khi mở thẻ ngân hàng

Việc hiểu rõ khái niệm và đặc điểm của các loại thẻ ngân hàng giúp bạn có đầy đủ kiến ​​thức khi mở thẻ. Tuy nhiên, một số lưu ý dưới đây bạn không nên bỏ qua.

Quy tắc sử dụng thẻ ngân hàng

  • Kiểm tra các thông tin khi nhận thẻ: Tên chủ thẻ, số thẻ, ngày hiệu lực, ngày hết hạn,… có đúng với thông tin đã đăng ký hay không.
  • Thay đổi mã PIN khi nhận thẻ ghi nợ.
  • Người dùng nên đặt mã PIN không liên quan đến thông tin cá nhân như ngày sinh, số điện thoại, số CMND, v.v.
  • Không ghi mã PIN trên thẻ và không chia sẻ mã PIN mới với người khác.
  • Không tiết lộ thông tin mặt trước và mặt sau của thẻ, đặc biệt là thẻ tín dụng.
  • Đăng ký dịch vụ Internet Banking / Mobile Banking để theo dõi, kiểm tra các biến động liên quan đến tài khoản cá nhân và hạn mức thẻ.

Lưu trữ thẻ ngân hàng của bạn đúng cách

Đây là điều RẤT QUAN TRỌNG trong quá trình sử dụng thẻ ngân hàng. Bạn cần chú ý bảo quản thẻ theo một số gợi ý dưới đây:

  • Không bẻ cong hoặc gấp thẻ.
  • Không đặt thẻ gần các thiết bị điện tử có thể truyền tín hiệu hoặc có từ tính mạnh.
  • Băng từ đen mặt sau phải còn nguyên vẹn để tránh mất dữ liệu thẻ.

Sử dụng thẻ ngân hàng tại máy ATM

Khi sử dụng thẻ ngân hàng tại cây ATM, bạn cần lưu ý:

  • Bảo vệ Mã PIN ATM: dùng tay che mã PIN, nhập mã PIN nhanh chóng…
  • Nếu phát hiện thiết bị lạ hoặc dấu hiệu bất thường tại khe đọc thẻ, bàn phím… phải dừng giao dịch và báo ngay cho ngân hàng để kịp thời xử lý.
  • Để an toàn, bạn nên thay đổi mã PIN thường xuyên.

Sử dụng thẻ ngân hàng để thanh toán

  • Thanh toán phải ở ngay trước mặt bạn và số tiền thanh toán phải khớp trên hóa đơn
  • Giữ lại hóa đơn thanh toán để đối chiếu trong trường hợp cần thiết.
  • Thanh toán tại các trang web uy tín và hợp pháp, tránh bị đánh cắp dữ liệu.
  • Chỉ sử dụng chức năng thanh toán trực tuyến khi cần thiết và đăng xuất ngay sau khi hoàn tất giao dịch.

Mất thẻ ngân hàng, phải làm sao?

Khi bị mất thẻ ngân hàng, việc đầu tiên bạn cần làm là liên hệ với hotline của ngân hàng mở thẻ để yêu cầu khóa thẻ. Sau đó đến chi nhánh ngân hàng gần nhất để làm thủ tục cấp lại thẻ.

Danh sách số điện thoại tổng đài của một số ngân hàng như sau:

  • Vietcombank: 0243 824 5716 (Tại Hà Nội), 083 914 3896 (Tại Tp.HCM)
  • Argibank: 1900 55 88 18 (phục vụ 24/24)
  • Ngân hàng BIDV: 1900 9247 VND
  • Vietinbank: 1900 558 868 – 024 3941 8868
  • Techcombank: 1800588822
  • Ngân hàng Sacombank: 1900 5555 88 – 0888 5555 88
  • Ngân hàng ACB: 1900 54 54 86 – 028 38 247 247.
  • Ngân hàng VIB: 1800 8180 VND
  • TPbank: 1900 58 58 85 (hỗ trợ 24/7)

Sự kết luận

Thời đại công nghệ thông tin phát triển, sở hữu thẻ ngân hàng thực sự cần thiết đối với nhiều người. Sử dụng thẻ ngân hàng giúp bạn giảm thiểu rủi ro liên quan đến tiền mặt, đặc biệt là khi đi du lịch, công tác. Hy vọng những thông tin trên của lamchutaichinh.vn sẽ hữu ích với bạn.

Thông tin được biên tập bởi: lamchutaichinh.vn

#Khai #niêm #phân #loai #chưc #năng

[rule_3_plain]

#Khai #niêm #phân #loai #chưc #năng

[rule_1_plain]

#Khai #niêm #phân #loai #chưc #năng

[rule_2_plain]

#Khai #niêm #phân #loai #chưc #năng

[rule_2_plain]

#Khai #niêm #phân #loai #chưc #năng

[rule_3_plain]

#Khai #niêm #phân #loai #chưc #năng

[rule_1_plain]

Nguồn: Best Tài Chính

#Khai #niêm #phân #loai #chưc #năng

Best Tài Chính
Best Tài Chínhhttp://besttaichinh.com
Là người sáng lập Website BestTaiChinh.Com - Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, Bitcoin, chứng khoáng ... sẽ sử dụng các kiến thức được tổng hợp và đúc kết để cung cấp đến các bạn những thông tin chính xác, tư vấn hỗ trợ xử lý các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư hiệu quả nhất!

Similar Articles

Comments

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

Advertisment

Phổ biến nhất