Chuyên đề tin học 8

ĐỀ TÀI:

MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN KỸ NĂNG THỰC HÀNH TRONG LẬP TRÌNH PASCAL BỘ MÔN TIN HỌC LỚP 8

Bạn đang xem: Chuyên đề tin học 8

  1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI.
  1. Cơ sở lý luận:

Việc trang bị và rèn luyện kỹ năng lập trình bằng việc tăng cường các tiết thực hành ở nhà trường cho các em học sinh là một cách vô cùng hiệu quả. Việc học lập trình cũng giống như giải một bài toán, có rất nhiều cách khác nhau để đi đến đáp số của một bài toán. Các em cũng sẽ có nhiều cách khác nhau để viết nên một chương trình. Việc tìm hiểu nhiều nguồn tài liệu từ các kênh khác nhau sẽ giúp các em biết được cách làm nào tốt, cách làm nào chưa tốt, và rút ra cách làm tối ưu nhất cho mình trong tất cả các trường hợp ở các dạng bài tập.

  1. Thực trạng học tập bộ môn tại nhà trường:

Pascal là một ngôn ngữ lập trình cho máy tính thuộc dạng mệnh lệnh, là ngôn ngữ đặc biệt thích hợp cho kiểu lập trình có cấu trúc, đòi hỏi người lập trình phải có tính tư duy, có khả năng phân tích, tổng hợp;

Khi học lập trình Passal lớp 8 thì hầu như học sinh bị “choáng” vì bộ môn rất “mới”, và cách học cũng “mới”. Lúc này các em cần phải học cách tư duy logic, tìm thuật toán, và viết những dòng lệnh máy tính chính xác đến từng đấu chấm, dấu phẩy;

Với tâm lí thông thường các em học sinh coi Tin học là môn phụ không quan trọng nên nhiều em chủ quan không dành đủ thời gian để học nên không hiểu bài và dần bị mất căn bản. Đây cũng là lí do mà nhiều em bị điểm kém, thậm chí là thi lại, học lại bộ môn tin học mặc dù có thể các em học rất giỏi các môn học khác;

Đặc biệt, đối với những học sinh yếu, kém thì lại càng khó hơn. Trong quá trình giảng dạy thực tế tại trường THCS Thuận Thới, trong các tiết thực hành bản tôi nhận thấy kỹ năng đọc hiểu bài toán, mô tả bài toán và kỹ năng viết lập trình đối với các em học sinh lớp 8 là rất yếu, chưa đáp ứng được yêu cầu khi tiếp xúc với các bài tập lập trình Pascal;

Theo khảo sát kiểm tra đầu năm học với học sinh các lớp 8 tại nhà trường thì trong đó khoảng gần 60% các em chưa hiểu ngôn ngữ lập trình Pascal là gì?. Việc tiếp cận kiến thức lập trình để áp dụng giải bài toán cụ thể còn nhiều vấn đề gây khó khăn cho việc viết chương trình, trong đó phải kể đến là các bước thực hiện lập trình, mô tả thuật toán và việc khai báo thư viện cũng như cú pháp các câu lệnh trong Pascal, kiểm lỗi, sửa lỗi chương trình và chạy thử;

Thực tế cho thấy tỷ lệ học sinh đạt điểm trung bình trở lên khi làm những bài tập đơn giản đầu tiên khá thấp, các em chưa hiểu rõ vấn đề, chưa thực sự ham thích, chưa thuộc các cú pháp câu lệnh và sai cấu trúc khá nhiều dẫn đến kết quả không như mong đợi.

Lớp

Sĩ số

G

K

Tb

Y

kém

TB trở lên

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

Khối 8

77

3

3.9

14

18.18

28

36.36

23

30

9

12

Đọc thêm: hồ sơ cá nhân là gì | BestTaiChinh.Com

45

58.44

8A1

23

3

13.04

5

21.74

8

34.78

7

30

0

0

16

69.57

8A2

29

0

0

5

17.24

12

41.38

8

28

4

14

17

58.62

8A3

25

0

0

4

16

8

32

8

32

5

20

12

Đọc thêm: Lãi suất fed là gì

48

  1. Các biện pháp tiến hành để giải quyết vấn đề.

Nghiên cứu tài liệu các kỹ năng lập trình trong việc nghiên cứu chuyên môn, tiến hành tham gia dự giờ các đồng nghiệp và trao đổi kinh nghiệm giảng dạy với các đồng nghiệp trong trường, đồng thời rút kinh nghiệm bản thân qua các tiết dạy lý thuyết và thực hành trên phòng máy tính;

Tham khảo các giáo trình, sách báo và tìm hiểu ngôn ngữ lập trình Pascal qua mạng internet, các tài liệu và tích lũy kinh nghiệm giảng dạy. Giới thiệu tạo những hứng thú cho học sinh bằng việc đưa nhiều hình ảnh có liên quan bài học, bài tập để khi tiến hành làm thực hành các em học sinh dễ dàng khắc sâu các kiến thức bài học đồng thời áp dụng cho những bài tập có liên quan đến những bài học sau, bài học mới.

  1. MỤC TIÊU CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI:

Rèn luyện cho học sinh những kỹ năng đọc hiểu được bài toán, các bước giải quyết vấn đề, các bước mô tả thuật toán và giải quyết các bài toán trên máy tính một cách lôgic và khoa học;

Rèn luyện kỹ năng lập trình cho học sinh đồng thời phát huy tính tích cực, sáng tạo, khả năng tư duy của học sinh trong giờ học lập trình đặc biệt là trong giờ học thực hành để đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng học tập bộ môn của học sinh.

  1. MỘT SỐ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN HƯỚNG DẪN HỌC SINH THỰC HÀNH LẬP TRÌNH PASCAL TRÊN MÁY:

Pascal là một ngôn ngữ lập trình sớm xuất hiện và phần nào thể hiện được ưu điểm của nó trong việc ứng dụng để giải quyết các bài toán trên máy tính. Ở trường phổ thông chúng ta không chú trọng học chuyên sâu về ngôn ngữ lập trình để tạo ra các phần mềm máy tính mà tập trung rèn luyện kĩ năng tư duy logic, tư duy hệ thống và sáng tạo không chỉ để giải quyết những vấn đề trong tin học mà đây còn là những kĩ năng vô cùng quan trọng để giải quyết nhiều vấn đề trong cuộc sống;

Việc giải quyết các bài toán trên máy tính thật sự không đơn giản đối với các em học sinh. Trước tiên các em phải nắm vững lý thuyết, cú pháp câu lệnh, tính nguyên tắc và logic của bài lập trình. Các em phải hiểu được quy tắc đặt tên chương trình, tên biến cho phù hợp với bài toán và đảm bảo tính nguyên tắc, ví dụ như tên chương trình nếu quá 8 kí tự ta cần dùng dấu gạch nối xen giữa, bài lập trình nào thì ta cần dùng câu lệnh gán phối hợp với công thức toán học mà các em đã học ở bộ môn Toán để tính, bài nào thì dùng câu lệnh If…then, For…do, While…do, khi nào dùng kiểu dữ liệu Integer, Real, String hay Longint;

Bên cạnh đó để học sinh hiểu được, giáo viên cần cho các em tập làm quen với các bài tập đơn giản nhất, dần dần tăng mức độ khó lên từ từ, không nên quá vội vàng để học sinh tiếp xúc với những bài quá khó. Nếu các em chưa thông hiểu, chưa giải quyết được vấn đề của bài tập đó, bản thân giáo viên nên giải thích hướng dẫn các em mô tả, phân tích cụ thể để từ đó hiểu rõ hơn bài tập mình đang làm;

Để thực hiện tốt kỹ năng lập trình các em cần nắm vững các công thức toán học của bài toán để có thể chuyển đổi công thức ấy sang biểu thức Pascal. Cho học sinh ghi nhớ lại các công thức toán học mà các em chưa biết, chưa hiểu vào vở bài tập. Ví dụ một số công thức cơ bản như sau:

+ Tính diện tích hình chữ nhật: SCN = chiều dài × chiều rộng. Khi đó ta chuyển sang biểu thức Pascal sẽ là: S:=a*b; nên lưu ý học sinh khi viết xong cuối dòng công thức phải có dấu chấm phẩy;

+ Tính diện tích hình vuông: SHV = cạnh × cạnh. Khi đó ta chuyển sang biểu thức Pascal sẽ là: Dientich:=a*a; nên lưu ý học sinh khi viết xong cuối dòng công thức phải có dấu chấm phẩy;

+ Tính chu vi hình tam giác: SABC = cạnh a + cạnh b + cạnh c. Khi đó ta chuyển sang biểu thức Pascal sẽ là: CV:=a+b+c; nên lưu ý học sinh khi viết xong cuối dòng công thức phải có dấu chấm phẩy;

Ngoài ra, trong tiết học thực hành để khích lệ động viên tinh thần các em giáo viên nên biểu dương những học sinh có thành tích tốt bằng nhiều biện pháp, có thể cho điểm khuyến khích, động viên, khen thưởng trước lớp và điều quan trọng hơn nữa là những học sinh có tư duy tốt cùng với thầy hướng dẫn lại các bạn trong quá trình thực hành;

      1. Cấu trúc cơ bản nhất của một bài lập trình Pascal:

Về mặt lý thuyết giáo viên nên cung cấp chắc chắn cho học sinh cấu trúc chung của một bài lập trình theo cú pháp như sau:

PROGRAM <Tên chương trình>;

[<Phần khai báo>];

BEGIN

<Phần thân chương trình>;

READLN

END.

Bên cạnh đó, cũng cần lưu ý học sinh cách đặt tên chương trình đúng quy tắc, đảm bảo không sai cú pháp khi đặt tên chương trình, tên chương trình không được trùng với các từ khóa: PROGRAM, BEGIN, USES, VAR, END,…, dùng dấu gạch nối xen giữa nếu tên dài quá 8 ký tự và phải đảm bảo tên không dài quá 127 ký tự, tên chương trình phải được đặt bằng tiếng việt không dấu, không sử dụng dấu cách;

Các biến ở phần khai báo phải đảm bảo phù hợp với bài toán và phù hợp với kiểu dữ liệu cần nhập.

+ Cú pháp khai báo tên thư viện: <Từ khóa> <Tên các thư viện>; Ví dụ khai báo thư viện Crt, Graph… là: USES CRT,GRAPH;

+ Cú pháp khai báo tên hằng: <Từ khóa> <Tên hằng=Giá trị>; Ví dụ khai báo tên biến Pi khi tính diện tích hình tròn là: Const Pi=3.14;

+ Cú pháp khai báo biến: <Từ khóa> <Tên các biến:Kiểu dữ liệu>; Ví dụ khai báo các biến a, b khi thực hiện bài toán tính tổng hai số tự nhiên ab biết rằng a, b là 2 ký tự được nhập vào từ bàn phím là các số nguyên: Var a,b:Integer;

+ Câu lệnh nhập dữ liệu vào từ bàn phím: Read(<Danh sách biến vào>); hoặc Readln(<Danh sách biến vào>); Ví dụ: Readln(CD,CR);

+ Câu lệnh cho phép xuất dữ liệu hoặc kết quả ra màn hình, câu lệnh này thường sử dụng khá nhiều trong thực tế: Write(<Danh sách kết quả ra>); hoặc Writeln(<Danh sách kết quả ra>); Ví dụ xuất ra màn hình kết quả dòng chữ WELCOME TO NGUYEN VAN XO SECONDARY SCHOOL ta có thể viết như sau: Writeln(‘Welcome to Nguyen Van Xo Secondary School’);

+ Câu lệnh gán được dùng để tính toán giá trị của biểu thức bên phải được kết quả cuối cùng thì gán cho tên biến phía bên trái là: <Tên biến>:=<Biểu thức>; Ví dụ: S:=a+b; hoặc CV:=(a+b)*2; ,…

Các phép toán số học, các hàm tính toán cơ bản trong Pascal: Phép cộng (+), phép trừ (), phép nhân (*), phép chia (/), chia lấy phần nguyên (DIV), chia lấy phần dư (MOD), hàm tính giá trị tuyệt đối cho số thực hoặc số nguyên ABS(x), hàm tính bình phương cho số thực hoặc số nguyên SQR(x), hàm tính căn bậc hai cho số thực hoặc số nguyên SQRT(x), hàm tính lôgarít tự nhiên của x với x là số thực LN(x), EXP(x), SIN(x), COS(x).

2. Cấu trúc câu lệnh điều kiện besttaichinh.com:

Trong Pascal để mô tả cấu trúc rẻ nhánh ta thường dùng câu lệnh besttaichinh.com với hai trường hợp thiếu và đủ:

+ Trường hợp 1 câu lệnh cấu trúc rẻ nhánh dạng thiếu có cú pháp đầy đủ như sau: IF <Điều kiện> THEN <Câu lệnh>; Nếu điều kiện có giá trị đúng thì câu lệnh sau từ khóa then được thực hiện, nếu điều kiện có giá trị sai thì câu lệnh sau từ khóa then sẽ không được thực hiện và bị bỏ qua. Ví dụ: IF A=10 THEN WRITELN(‘BAI LAM CUA BAN RAT XUAT SAC’);

+ Trường hợp 2 câu lệnh cấu trúc rẻ nhánh dạng đầy đủ có cú pháp như sau:

IF <Điều kiện> THEN <Câu lệnh 1> ELSE <Câu lệnh 2>;

Nếu điều kiện cho giá trị đúng câu lệnh 1 sau từ khóa then được thực hiện và bỏ qua câu lệnh 2, nếu điều kiện cho giá trị sai thì câu lệnh 2 sau từ khóa Else được thực hiện và bỏ qua câu lệnh 1;

Ví dụ:

IF 9<3 THEN WRITELN(‘BAN NEN HOC BOI DUONG TOAN’)

ELSE WRITELN(‘BAN NEN HOC BOI DUONG TIN HOC’);

Bài tập 2.1:

Viết chương trình in ra số lớn hơn trong hai số (được nhập từ bàn phím).

a. Hướng dẫn:

  • Nhập hai số vào hai biến a, b.
  • Nếu a > b thì in a. Nếu a < b thì in b.

– Nếu a = b thì in không có.

b. Mã chương trình:

Đọc thêm: Cổ phiếu trái phiếu là gì

Best Tài Chínhhttp://besttaichinh.com
Là người sáng lập Website BestTaiChinh.Com - Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, Bitcoin, chứng khoáng ... sẽ sử dụng các kiến thức được tổng hợp và đúc kết để cung cấp đến các bạn những thông tin chính xác, tư vấn hỗ trợ xử lý các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư hiệu quả nhất!

Similar Articles

Comments

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

Advertismentspot_img

Instagram

Most Popular