chứng chỉ hành nghề là gì | BestTaiChinh.Com

Vậy chứng chỉ hành nghề là gì? Tại sao một số ngành nghề phải có chứng chỉ hành nghề mới được hoạt động? Cùng Tân Thành Thịnh tìm hiểu chi tiết ở bài viết dưới đây nhé.

Chứng chỉ hành nghề là gì?

Bạn đang xem: chứng chỉ hành nghề là gì

Chứng chỉ hành nghề là Văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc hội nghề nghiệp cấp cho cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp theo quy định của pháp luật để hoạt động trong một ngành nghề nào đó.

Không phải ai cũng có thể được cấp chứng chỉ hành nghề nếu không tham gia những lớp học huấn luyện, bồi lượng nâng cao trình độ theo quy định. Sau khi hoàn tất các khóa huấn luyện, cá nhân sẽ được đánh giá và kiểm tra trình độ chuyên môn, kinh nghiệm kỹ và chỉ được cấp chứng nhận hành nghề khi đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật. Vì thế chứng chỉ hành nghề không phải giấy chứng nhận về chuyên môn của người hành nghề. Đây được xem là công cụ để giám sát, đánh giá được năng lực thực hiện cũng như đạo đức của người hành nghề. >> Vì sao một số ngành nghề yêu cầu chứng chỉ hành nghề Theo quy định của pháp luật, đối với một số ngành kinh doanh có điều kiện bắt buộc doanh nghiệp phải có những chứng chỉ hành nghề liên quan để đánh giá về trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp thì mới cấp phép hoạt động. Đây là điều kiện ràng buộc để đảm bảo trong suốt quá trình kinh doanh, công ty có nghĩa vụ để công ty đảm bảo rằng những nhân sự vận hành doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ những điều kiện về chứng chỉ hành nghề nhằm tuân thủ đạo đức nghề nghiệp cũng như tăng tính chịu trách nhiệm của cả cá nhân và doanh nghiệp. Chứng chỉ hành nghề thường có thời hạn ngắn từ 1-3 năm tùy theo thâm niên của người hành nghề. Vì thế đây là động lực để giúp người hành nghề luôn thường xuyên học tập, tham gia huấn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn, cập nhật những thông tin mới nhất về ngành nghề để mang lại những hiệu quả cao trong công việc. Trong quá trình hoạt động, nếu người hành nghề vi phạm những quy định trong chứng chỉ hành nghề có thể bị thu hồi chứng chỉ hành nghề hoặc không được cấp lại và có thể sẽ không được tiếp tục hành nghề. Điều này giúp mỗi người có trách nhiệm hơn trong nghề nghiệp của mình. Tân Thành Thịnh, xin được chia sẽ với các ban những loại chứng chỉ hành nghề cần được bổ sung theo quy định đối với một số loại hình kinh doanh như sau:

Nôi dung bài viết

2. Chứng chỉ hành nghề Kế Toán là gì?

Chứng chỉ hành nghề kế toán (CPA – Certified Public Accountants) là giấy chứng nhận hành nghề kế toán được Bộ Tài Chính cấp khi đã trả qua một kỳ thi đạt chuẩn của Bộ Tài Chính. Chứng chỉ này là cơ sở để xác định năng lực, phẩm chất của một kế toán viên xem có phù hợp với những yêu cầu mà nhà tuyển dụng đưa ra.

Không phải ai cũng bắt buộc phải có chứng chỉ kế toán nhưng để trở thành một kế toán chuyên nghiệp và thành công với sự nghiệp kế toán của mình thì bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề kế toán.

2.1 Tại sao phải có chứng chỉ hành nghề Kế Toán?

Chứng chỉ kế toán như là một cơ sở để đánh giá năng lực của mỗi kế toán viên thông qua các tiêu chuẩn quy định của nhà nước. Hiện nay thì một nhân viên kế toán có thể có hoặc không có chứng chỉ này đều có thể làm việc được trong doanh nghiệp, nhưng khi xác định bạn sẽ theo đuổi công việc này ở các công ty dịch vụ kế toán và tiến xa hơn trên con đường sự nghiệp của mình thì chứng chỉ hành nghề kế toán là một tiêu chí cần thiết và quan trọng. Ngoài ra, chứng chỉ kế toán còn giúp cho nhà nước dễ dàng quản lý được những công việc và hoạt động của bạn trong ngành nghề kế toán này. Khi sở hữu chứng chỉ hành nghề kế toán, bạn sẽ có nhiều sự lựa chọn hơn về con đường tiến thân và lập nghiệp của mình mà không bị giới hạn.

2.2 Đối tượng bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề Kế Toán

Đối với doanh nghiệp bình thường thì kế toán viên có thể có hoặc không có chứng chỉ hành nghề đều có thể thực hiện được công việc của mình. Tuy nhiên đối với các vị trí công việc sau thì bắt buộc phải có chứng chỉ kế toán:

  • Kế toán trưởng
  • Kế toán viên được thuê từ công ty dịch vụ kế toán
  • Chủ sở hữu doanh nghiệp kế toán, kiểm toán

2.3 Điều kiện sở hữu chứng chỉ hành nghề Kế Toán

  • Có bằng kế toán viên tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các khối chuyên ngành như kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng.
  • Thời gian công tác làm việc thực tế về kế toán, kiểm toán, tài chính ít nhất là 36 tháng. Thời gian được tính kể từ tháng tốt nghiệp được ghi trên bằng tốt nghiệp đại học cho tới khi điền thông tin đăng ký dự thi.
  • Bạn không nằm trong diện đối tượng quy định ở khoản 1 và 2, điều 51 của luật kế toán Việt Nam.
  • Trung thực, có đạo đức nghề nghiệp và tuân thủ đúng pháp luật quy định…. là những tố chất cần rèn luyện để trở thành một kế toán chuyên nghiệp sau này.

3. Chứng chỉ hành nghề Dược là gì?

“Lương Y như từ mẫu” là bởi vì nghề Y Dược là một trong những nghề liên quan trực tiếp tới sinh mệnh con người, và cực kỳ “nhạy cảm” nên bắt buộc người hành nghề trong lĩnh vực này bắt buộc cần phải có chứng chỉ để chứng minh năng lực của mình.

Vì thế, chứng chỉ hành nghề Dược là giấy chứng nhận hành nghề Dược bằng văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho các cá nhân có đủ trình độ chuyên môn, đáp ứng đủ các điều kiện theo theo quy định của pháp luật thực hiện các công việc liên quan đến nghề Dược.

3.1 Tại sao phải có chứng chỉ hành nghề Dược?

3.2 Đối tượng bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề Dược

  • Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán buôn thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
  • Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán lẻ thuốc.
  • Người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
  • Người phụ trách công tác dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

3.3 Điều kiện sở hữu chứng chỉ hành nghề Dược

a) Có văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận chuyên môn

  • Bằng tốt nghiệp đại học ngành dược (Bằng dược sỹ)
  • Bằng tốt nghiệp đại học ngành y đa khoa.
  • Bằng tốt nghiệp đại học ngành y học cổ truyền hoặc đại học ngành dược cổ truyền.
  • Bằng tốt nghiệp đại học ngành sinh học.
  • Bằng tốt nghiệp đại học ngành hóa học.
  • Bằng tốt nghiệp cao đẳng ngành dược.
  • Bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược.
  • Bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp ngành y.
  • Bằng tốt nghiệp trung cấp y học cổ truyền hoặc dược cổ truyền.
  • Văn bằng, chứng chỉ sơ cấp dược.
  • Giấy chứng nhận về lương y, giấy chứng nhận về lương dược, giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền hoặc văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận khác về y dược cổ truyền được cấp trước ngày 01/01/2017.

b) Có thời gian thực hành tại cơ sở kinh doanh dược hay các bộ phân tương đương

  • Đối với người có văn bằng chuyên môn thì thời gian thực hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
  • Đối với người có trình độ chuyên khoa sau đại học phù hợp với phạm vi hành nghề thì được giảm thời gian thực hành theo quy định của Chính phủ.
  • Đối với người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược do không có giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề dược (hoặc kể từ ngày có giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược gần nhất) thì không yêu cầu thời gian thực hành nhưng phải cập nhật kiến thức chuyên môn về dược.
  • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án; trong thời gian bị cấm hành nghề, cấm làm công việc liên quan đến hoạt động dược theo bản án, quyết định của Tòa án.
  • Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

4. Chứng chỉ hành nghề Luật Sư là gì?

Chứng chỉ hành nghề luật sư là văn bằng được Bộ Tư Pháp kết hợp với các Tổ chức Luật Sư cấp sau khi thông qua kết quả kiểm ta tập sự hành nghề luật sư. Để được cấp giấy chứng chỉ hành nghề luật sư bạn cần tham gia lớp huấn luyện đào tạo luật sư tại Học Viện Tư Pháp.

Để hành nghề luật sư cần cả một quá trình nỗ lực để rèn luyện, mài dũa bản thân để có thể đáp ứng đủ tiêu chuẩn hành nghề luật sư, có chứng chỉ hành nghề luật sư và gia nhập một đoàn luật sư trên lãnh thổ Việt Nam.

4.1 Đối tượng bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề Luật Sư

  • Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.
  • Người được miễn tập sự hành nghề luật sư.

4.2 Điều kiện sở hữu chứng chỉ hành nghề Luật Sư

a) Người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư phải có đủ các tiêu chuẩn

b) Có văn bản cam kết về đạo đức

c) Không thuộc một trong những trường hợp “CẤM” của pháp luật trong việc cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư

  • Không đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 của Luật luật sư.
  • Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.
  • Không thường trú tại Việt Nam.
  • ….

5. Chứng chỉ hành nghề Kiến Trúc Sư là gì?

Chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư là chứng chỉ được cấp bởi Bộ xây dựng hoặc Sở xây dựng đối với những người có đủ điều kiện để có thể thực hiện kế kiến trúc, quy hoạch xây dựng các công trình. Chứng chỉ này là một bản đánh giá đánh giá năng lực chuyên môn, là điều kiện và quyền hạn để các cá nhân tham gia hoạt động kiến trúc, quy hoạch xây dựng.

5.1 Đối tượng bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề Kiến Trúc Sư

  • Cá nhân là công dân Việt Nam, người nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực xây dựng hợp pháp tại Việt Nam và người Việt Nam định cư ở nước ngoài có nhu cầu được cấp chứng chỉ kiến trúc sư, có đầy đủ điều kiện về năng lực tương ứng với lĩnh vực xin đăng ký hành nghề.
  • Cá nhân là người nước ngoài hay người Việt Nam đang định cư ở nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài cấp nếu như vẫn còn giá trị sử dụng thì sẽ được công nhận để hành nghề. Khi thực hiện hành nghề kiến trúc sư tại Việt Nam, những cá nhân này sẽ phải gửi bản dịch chứng chỉ hành nghề của mình sang tiếng Việt có chứng thực hợp pháp gửi cho Sở Xây dựng tỉnh/thành phố nơi cá nhân đó hành nghề biết để quản lý.
  • Cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thiết kế kiến trúc công trình.
  • Chủ thể thiết kế quy hoạch xây dựng.
  • Cá nhân là cán bộ công chức đang thực hiện các công việc quản lý hành chính Nhà nước thì sẽ không được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư.

5.2 Điều kiện sở hữu chứng chỉ hành nghề Kiến Trúc Sư

Để sở hữu chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư thì các cá nhân cần phải đáp ứng những điều kiện sau đây:

a) Điều kiện chung

  • Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định hiện hành của pháp luật.
  • Có nơi cư trú hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Đối với người nước ngoài cũng như người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có giấy phép cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
  • Tốt nghiệp chuyên ngành kiến trúc hoặc quy hoạch xây dựng.
  • Tham gia kì thi sát hạch.

b) Điều kiện về chuyên môn

  • Hạng I:
  • Hạng II:
  • Hạng III:

6. Chứng chỉ hành nghề spa là gì?

6.1 Đối tượng bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề spa

  • Những người muốn kinh doanh trong lĩnh vực làm đẹp – thẩm mỹ.
  • Chủ cơ sở spa, người đại diện pháp luật cho các spa.
  • Kỹ thuật viên spa có thể học để sở hữu chứng chỉ hành nghề để có cơ hội làm việc ở môi trường tốt hơn nhưng có yêu cầu chứng chỉ.

6.2 Các loại chứng chỉ hành nghề spa

a) Chứng chỉ quốc tế: Đây là loại chứng chỉ hành nghề Spa được ban hành bởi các hội đồng, đơn vị tổ chức có quy mô và được xem là chuyên gia nói chung trong lĩnh vực thẩm mỹ viện, chăm sóc sắc đẹp và sức khỏe. Một số đơn vị, tổ chức cấp chứng chỉ quốc tế về lĩnh vực Spa nổi tiếng và uy tín có thể kể đến như: CIBTAC, ITEC, CIDESCO,…

c) Chứng chỉ do các trung tâm dạy nghề cấp:

Đối với loại chứng nhận này là cá nhân đăng ký tham gia khóa học tại trung tâm spa có đào tạo nghề được cấp phép đạo tạo. Khi hoàn thành khóa học cá nhân sẽ được cấp chứng chỉ hành nghề cho spa. Giấy chứng nhận này chỉ đóng vai trò như một giấy xác nhận hoàn thành khóa học và có kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn trong lĩnh vực đó.

7. Chứng chỉ hành nghề xây dựng?

Chứng chỉ hành nghề xây dựng là văn bằng được Bô Xây Dựng cấp cho các cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam khi và chỉ khi đáp ứng đầy đủ những ngành nghề hoạt động tương đương.

Có rất nhiều chứng chỉ hành nghề xây dựng khác nhau, tùy vào nhu cầu, chuyên môn và trình độ của bạn mà tham gia sát hạch ở lĩnh vực tương ứng để được cấp giấy chứng chỉ hành nghề.

7.1 Các loại chứng chỉ hành nghề xây dựng

Các chứng chỉ hành nghề xây dựng gồm có:

  • Tham khảo: M-Commerce là gì? Tiềm năng phát triển thị trường M-Commerce tại Việt Nam Lưu

    Kỹ Sư Định giá xây dựng

  • Giám sát Dân dụng và Công nghiệp

  • Giám sát lắp đặt thiết bị Công trình, Công Nghệ

  • Giám sát công trình giao thông cầu

  • Giám sát công trình giao thông đường sắt

  • Giám sát công trình giao thông hầm

  • Giám sát công trình NN&PTNT

  • Giám sát công trình Cảng

  • Giám sát công trình đường bộ

  • Hạ tầng kỹ thuật cấp, thoát nước

  • Hạ tầng kỹ thuật chất thải rắn

  • Khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn

  • Khảo sát địa hình

  • Kiểm định xây dựng công trình cầu

  • Kiểm định công trình xây dựng DD&CN

  • Kiểm định công trình đường sắt

  • Kiểm định công trình giao thông đường bộ

  • Kiểm định công trình NN&PTNT

  • Kiểm định công trình đường thủy

  • Kiểm định Hạ tầng kỹ thuật cấp, thoát nước

  • Kiểm định Hạ tầng kỹ thuật chất thải rắn

  • Thiết kế An toàn PCCN

  • Thiết kế Cấp thoát nước

  • Thiết kế công trình Cầu

  • Thiết kế Điện – Cơ điện

  • Đang hót: Transcoding và các ứng dụng video của Việt Nam

    Thiết kế Hầm

  • Thiết kế Thông gió – cấp thoát nhiệt

  • Thiết kế Công trình GT đường bộ

  • Thiết kế Công trình GT đường sắt

  • Thiết kế Kết cấu công trình DD&CN

  • Thiết kế Kiến trúc công trình

  • Thiết kế Quy hoạch xây dựng

  • Thiết kế cảng đường thủy

  • Thiết kế công trình NN&PTNT

  • Thiết kế Hạ tầng kỹ thuật cấp, thoát nước

  • Thiết kế Đường dây trạm biến áp

  • Thiết kế Hạ tầng kỹ thuật chất thải rắn

  • Quản lý dự án

7.2 Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng

Sau đây là các điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng như sau:

a) Điều kiện chung:

  • Cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật
  • Có giấy phép cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
  • Có trình độ chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề

b) Điều kiện về ngành nghề tương ứng:

  • Hạng I: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 07 năm trở lên.

  • Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 04 năm trở lên.

  • Hạng III: Có trình độ chuyên môn phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp.

c) Hoàn thành yêu cầu sát hạch

Các cá nhân phải hoàn thành các yêu cầu sát hạch đối với lĩnh vực, ngành nghề cụ thể đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thì sẽ được hợp thức hóa các quy định pháp luật và sở hữu các chứng chỉ hành nghề nhất định. Thông thường chứng chỉ hành nghề có hiệu lực tối đa 05 năm, mỗi cá nhân phải thường xuyên trau dồi năng lực của bản thân để thực hiện những kỳ sát hạch tiếp theo để khẳng định tay nghề, năng lực chuyên môn.

>> Các bạn xem thêm thủ tục thành lập công ty xây dựng cần hồ sơ gì?

8. Đào tạo và cấp chứng chỉ hành nghề kế toán

Tùy thuộc tính chất của ngành nghề và nhu cầu quản lý nhà nước xác định cụ thể những ngành nghề mà người hoạt động trong ngành nghề ấy phải có chứng chỉ hành nghề. Doanh nghiệp kinh doanh các ngành nghề theo quy định phải có chứng chỉ hành nghề đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần thì một trong những người quản lý điều hành doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề về các ngành nghề đó. Nếu bạn có nhu cầu sở hữu chứng chỉ ngành nghề kế toán để bổ sung hồ sơ năng lực chuyên môn của bản thân, có cơ hội làm việc ở những môi trường tốt hơn thì liên hệ ngay Tân Thành Thịnh để được tư vấn và hỗ trợ trong việc cấp chứng chỉ hành nghề kế toán. Trên đây là bài viết về các chứng chỉ hành nghề. Hi vọng bài viết sẽ mang đến cho bạn nhiều thông tin hữu ích. Nếu bạn còn thắc mắc gì về các vấn đề trên hoặc đang cần tìm kiếm một đơn vị đào tạo và cấp chứng chỉ hành nghề kế toán thì liên hệ ngay Tân Thành Thịnh nhé. Với kinh nghiệm hơn 17 năm trong lĩnh vực kế toán, thuế doanh nghiệp và đào tạo kế toán chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ:

>> Các bạn xem thêm hướng dẫn cách kê khai thuế

Công ty TNHH Tư Vấn Doanh Nghiệp – Thuế – Kế Toán Tân Thành Thịnh

Best Tài Chínhhttp://besttaichinh.com
Là người sáng lập Website BestTaiChinh.Com - Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, Bitcoin, chứng khoáng ... sẽ sử dụng các kiến thức được tổng hợp và đúc kết để cung cấp đến các bạn những thông tin chính xác, tư vấn hỗ trợ xử lý các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư hiệu quả nhất!

Similar Articles

Comments

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

Advertismentspot_img

Instagram

Most Popular