Tìm hiểu Chỉ Số ROA Là Gì? Sử Dụng Chỉ Số ROA Như Thế Nào Để Đánh Giá Doanh Nghiệp?

Ở bài viết trước, mình cùng các bạn đã biết cách đánh giá doanh nghiệp qua hiệu quả sử dụng Vốn chủ sở hữu thông qua chỉ số ROE. Thì hôm nay, mình cùng với các bạn sẽ cùng nhau tìm hiểu doanh nghiệp ngoài sử dụng vốn tự có ra thì sử dụng đòn bẩy tài chính như thế nào thông qua bài học về chỉ số ROA. Vậy chỉ số ROA là gì? Cách sử dụng chỉ số ROA như thế nào trong đánh giá doanh nghiệp? Nội dung bài học hôm nay gồm có:

Khái niệm chỉ số ROA là gì?

Công thức tính chỉ số ROA?

Ví dụ về tính chỉ số ROA của doanh nghiệp? Và ý nghĩa của chỉ số ROA?

Mối liên hệ giữa ROA với các chỉ tiêu tài chính.

Những lưu ý khi sử dụng chỉ số ROA trong đánh giá doanh nghiệp?

I. Khái niệm chỉ số ROA là gì?

Chỉ số ROA viết tắt của “Return on Assets”, là hệ số phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp thông qua việc sử dụng nguồn vốn. Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích doanh nghiệp sử dụng mỗi đồng vốn vào hoạt động kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

II. Công thức tính chỉ số ROA?

ROA-la-gi

III. Ví dụ về tính chỉ số ROA của doanh nghiệp? Và ý nghĩa của hệ số ROA?

Ở bài học trước, chúng ta chọn doanh nghiệp có chỉ số ROE > 15%. Tuy nhiên, chỉ số ROA khó có tiêu chuẩn cụ thể để đánh giá.

Chúng ta có thể lựa chọn theo tiêu chí an toàn về sử dụng nguồn vốn bằng tỷ lệ:

ROA-la-gi

Theo tiêu chí ROE > 15% => Chúng ta có thể lấy ROA > 7% để đánh giá công ty có sử dụng nguồn vốn hiệu quả hay không.

Theo mình thì các bạn nên lựa chọn những cổ phiếu có chỉ số ROA > 7% và có xu hướng tăng ổn định trong vòng 3 – 4 năm liên tiếp. Không nên lựa chọn cổ phiếu có ROA ở mức quá thấp, bởi điều đó cho thấy, công ty sử dụng nguồn vốn kém hiệu quả.

Ví dụ 1: Tính chỉ số ROA của Công ty cổ phần Nông dược H.A.I (HAI) năm 2018.

roa la gi 5 2

Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2018 là: -71 tỷ

Tổng nguồn vốn bình quân được tính bằng:

roa la gi 3 3

Chỉ số ROA = -2,34% có nghĩa là trong năm 2018, một đồng nguồn vốn của công ty đưa vào hoạt động kinh doanh tạo ra -0,024 đồng lợi nhuận sau thuế. Điều đó cho thấy công ty sử dụng nguồn vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh kém hiệu quả.

roa la gi 4 4

Các bạn có thế nhận thấy chỉ số ROA của HAI các năm trước luôn ở mức thấp hơn 7% và liên tục suy giảm qua từng năm. Và năm 2018, khi lợi nhuận sau thuế âm thì chỉ số ROA cũng âm. Vì vậy, các bạn không nên đầu tư vào các mã cổ phiếu như thế này.

Ví dụ: Tính hệ số ROA của công ty cổ phần Thế giới di động (MWG) năm 2018.

roa la gi 6 5

ROA-la-gi

Chỉ số ROA = 11,3% có nghĩa là trong năm 2018, một đồng nguồn vốn của công ty đưa vào hoạt động kinh doanh tạo ra 0,113 đồng lợi nhuận sau thuế. Điều này cho thấy, công ty sử dụng nguồn vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả.

ROA-la-gi

Các bạn có thể nhận thấy chỉ số ROA của MWG những năm trở lại đây luôn duy trì ở mức cao trên 10%. Vì vậy, chúng ta nên chọn những cổ phiếu như thế này vào danh sách đầu tư.

IV. Mối liên hệ giữa chỉ số ROA với các chỉ số tài chính khác.

Công thức tính chỉ số ROA có thể được biến đổi thành:

ROA-la-gi

Tỷ suất lợi nhuận ròng cho biết mỗi đồng doanh thu mà công ty tạo ra, sau khi trừ đi các khoản chi phí và thuế thì còn lại bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Tỷ số này càng lớn, thì cho thấy công ty tiết giảm tốt các khoản chi phí. Ngược lại, chỉ số này càng bé hoặc âm cho thấy công ty quản lý các khoản chi phí không được tốt.

Chỉ số Vòng quay tổng tài sản này giúp đánh giá hiệu quả sử dụng của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, cho thấy một đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ số này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.

ROA-la-gi

Hệ số này càng lớn và liên tục tăng cho biết doanh nghiệp đó đang sử dụng đòn bẩy tài chính nhiều hơn. Việc sử dụng đòn bẩy tài chính càng nhiều sẽ làm cho khoảng cách chênh lệch giữa ROE và ROA càng xa.

Ngược lại, hệ số này càng bé hoặc tiệm cận đến 1, thì cho thấy công ty không sử dụng nhiều đòn bẩy tài chính trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông thường, các doanh nghiệp không hay vay nợ hoặc có nguồn vốn tự có dồi dào thì hệ số này càng bé.

ROA-la-gi

Các bạn có thể tính được “hệ số sử dụng đòn bẩy tài chính” của MWG các năm từ 2014 – 2017 lần lượt là: 2,3 – 2,9 – 3,8 – 3,8. Nhận thấy, hệ số này liên tục tăng và ở mức cao qua từng năm cho thấy, MWG là công ty sử dụng đòn bẩy tài chính rất hiệu quả.

ROA-la-gi

Trong khi đó, đối với Công ty cổ phần Cao su Tây Ninh (TRC) thì “hệ số sử dụng đòn bẩy tài chính” từ năm 2014 đến năm 2017 lần lượt là 1,1 – 1,2 – 1,2 – 1,2. Nhận thấy, hệ số này của TRC luôn duy trì và tiệm cận ở mức 1, cho thấy công ty không sử dụng nhiều đòn bẩy tài chính để tạo ra lợi nhuận. Điều đó, nằm ở các khoản vay và nợ thuê tài chính của công ty qua các năm ở mức thấp (các bạn có thể đọc ở phần vay và nợ thuê tài chính trong bảng cân đối kế toán của công ty). Việc khoản nợ vay và nợ thuê tài chính của cty luôn duy trì ở mức thấp là do cty thu được trước tiền của khách hàng trước. Đa phần mình nhận thấy, các công ty có vốn Nhà nước hoặc bị chi phối bởi cổ đông Nhà Nước thì hệ số ROE/ROA luôn thấp.

V. Những lưu ý khi sử dụng chỉ số ROA trong đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp.

Chỉ số ROA biến động phụ thuộc vào 2 biến số là Lợi nhuận sau thuế và Tổng nguồn vốn. Lợi nhuận sau thuế thì mình sẽ không bàn ở đây vì phụ thuộc nhiều vào yếu tố khác. Mình sẽ nói về sự thay đổi của Nguồn vốn kinh doanh tác động đến chỉ số ROA.

a) Nguồn vốn tăng lên sẽ cho thấy, công ty đang mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Tăng nguồn vốn kinh doanh có thể đến từ tăng Nợ phải trả. Tuy nhiên, khoản mục Nợ phải trả có thể được chia thành 3 phần chính đó là:

+ Nợ mà công ty đang chiếm dụng: Đây là khoản nợ mà công ty đang chiếm dụng các công ty khác mà chưa trả. Đây có thể coi là phần nợ không tính lãi và giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí vay vốn.

+ Nợ mà công ty vay ở các tổ chức tài chính như là Ngân Hàng Thương Mại hay các tổ chức tài chính khác: Đây là khoản nợ mà công ty phải trả lãi, vì vậy nếu khoản mục này nhiều mà công ty thu được lợi nhuận ròng thấp sẽ là không tốt vì ảnh hưởng đến ROE.

+ Khoản mục người mua trả tiền trước phản ánh việc các công ty thu tiền trước của khách hàng nhưng chưa hạch toán vào doanh thu. Vì vậy, đây cũng là nguồn vốn không mất phí của doanh nghiệp bổ dung vào hoạt động kinh doanh.

b) Tăng nguồn vốn kinh doanh đến từ tăng nguồn vốn chủ sở hữu. Nguồn vốn chủ sở hữu tăng có thể đến từ:

+ Tăng vốn điều lệ do các khoản nợ là trái phiếu có quyền chuyển đổi khi đến hạn. Lúc này vốn điều lệ sẽ tăng lên.

+ Tăng nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối từ lợi nhuận kết chuyển sang.

c) Nguồn vốn giảm đi cho biết công ty đang thu hẹp hoạt động sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn kinh doanh giảm có thể đến từ giảm Nợ phải trả. Khoản mục Nợ phải trả có thể là do:

+ Công ty trả bớt nợ chiếm dụng cho các công ty khác, từ đó giảm bớt các khoản phải trả ngắn và dài hạn.

+ Công ty trả bớt nợ vay thuê tài chính ngắn và dài hạn.

+ Công ty hạch toán doanh thu và lợi nhuận, từ đó sẽ giảm các khoản mục người mua trả tiền trước.

d) Giảm Nguồn vốn kinh doanh đến từ giảm nguồn vốn chủ sở hữu. Nguồn vốn chủ sở hữu giảm có thể do:

+ Công ty giảm vốn điều lệ.

+ Bán lại mảng kinh doanh cho đối tác khác.

+ Công ty trả cổ tức bằng tiền từ đó giảm lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

” Vì vậy, khi đánh giá cổ phiếu chúng ta không nên đánh giá cổ phiếu chỉ qua 1 hệ số hay 1 chỉ tiêu tài chính. Mà chúng ta nên kết hợp lại các chỉ tiêu để có cái nhìn khách quan về doanh nghiệp.”

5/5

(1 Review)

Best Tài Chínhhttp://besttaichinh.com
Là người sáng lập Website BestTaiChinh.Com - Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, Bitcoin, chứng khoáng ... sẽ sử dụng các kiến thức được tổng hợp và đúc kết để cung cấp đến các bạn những thông tin chính xác, tư vấn hỗ trợ xử lý các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư hiệu quả nhất!

Similar Articles

Comments

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

Advertismentspot_img

Instagram

Most Popular