1 Lá bằng bao nhiêu tiền Việt? Đổi tiền Lá ở đâu uy tín, giá cao?

Có phải bạn đang tìm kiếm chủ đề về => 1 Lá bằng bao nhiêu tiền Việt? Đổi tiền Lá ở đâu uy tín, giá cao? phải không? Nếu đúng như vậy thì mời bạn xem nó ngay tại đây. Xem thêm các tin tức tiền tệ khác tại đây => tiền tệ

Cùng với các loại tiền như USD, EUR, JPY cũng được sử dụng phổ biến trên thế giới hiện nay. Vậy JPY là gì? Đồng Việt Nam bao nhiêu tiền 1 lá? Đây là câu hỏi được rất nhiều khách hàng quan tâm hiện nay khi có ý định đi du lịch, du học hay xuất khẩu lao động Nhật Bản.

Bài viết sau, lamchutaichinh.vn sẽ chia sẻ cho bạn những thông tin cần biết về đơn vị tiền tệ Nhật Bản và tỷ giá chuyển đổi sang Việt Nam một cách chi tiết nhất.

Về tiền tệ của Nhật Bản

Đồng tiền Nhật Bản đang được sử dụng ngày nay là Yên Nhật, được sử dụng chính thức vào năm 1871. Đây là đồng tiền giao dịch lớn thứ ba trên thị trường ngoại hối sau USD và EURO.

Về tiền tệ của Nhật Bản
Về tiền tệ của Nhật Bản

  • Tên tiếng Anh: JAPANESE YEN.
  • Tên viết tắt: JPY
  • Biểu tượng:

Đồng Yên do Ngân hàng Nhật Bản phát hành, cũng giống như đồng Việt Nam, trên mỗi tờ tiền Yên đều in hình những con người vĩ đại của đất nước Mặt trời mọc này, tùy theo mức độ cống hiến của họ mà mỗi đồng tiền có được. Các mệnh giá khác nhau sẽ là chân dung của những vĩ nhân khác nhau.

Hiện nay, đồng Yên Nhật được lưu hành dưới hai dạng là tiền xu và tiền giấy. Tiền xu sẽ bao gồm các mệnh giá sau: đồng 1 yên, đồng 5 yên, đồng 10 yên, đồng 50 yên, đồng 100 yên và đồng 500 yên. Các đặc điểm của đồng tiền như sau:

  • Đồng 1 Yên: là đồng tiền có mệnh giá thấp nhất, được làm từ nhôm, đồng thời đây là đồng xu nhẹ nhất có thể nổi trên mặt nước.
  • Đồng 5 Yên: là loại tiền được đục lỗ ở giữa và có màu vàng khá đẹp với họa tiết cây lúa. Người Nhật gọi đồng 5 yên là go-en, cách phát âm gần giống với koun (may mắn) nên được người Nhật gọi là đồng xu may mắn.
  • Đồng 10 yên: ra đời năm 2006, mặt sau của đồng tiền có hình ngôi đền Byōdō-in ở cố đô Kyoto.
  • Đồng 50 yên: là đồng thứ hai có đục một lỗ ở giữa, mặt sau đồng có khắc hình hoa cúc, loài hoa được coi là quốc hoa của Nhật Bản ngày xưa.
  • Đồng 100 yên: đồng tiền lưu hành lâu nhất trong lịch sử đất nước Mặt trời mọc, được sử dụng lần đầu vào năm 1957. Đồng tiền cổ và hiện đại đều có khắc hình chim phượng hoàng. Hoa anh đào.
  • Đồng 500 yên: là mệnh giá cao nhất trong 6 đồng xu ở Nhật Bản.

Tiền giấy sẽ bao gồm các mệnh giá: 1000 yên, 2000 yên, 5000 yên và 10.000 yên. Đặc điểm của từng loại tiền giấy như sau:

  • Tờ 1000 yên: mặt trước của tờ tiền có hình nhà văn nổi tiếng Natsume Soseki (1867-1916), mặt sau có hình núi Phú Sĩ và hoa Sakura.
  • Tờ 2000 yên: mặt trước ghi cổng lâu đài Shureimon ở thành phố Naha, tỉnh Okinawa. Mặt sau là ảnh của tiểu thuyết Genji Monogatari – tiểu thuyết đầu tiên trên thế giới. Tuy nhiên, ghi chú này được rất ít người Nhật sử dụng vì hầu hết các máy tự động đều không nhận.
  • Tờ 5000 yên: Mặt trước của tờ tiền in hình chân dung nữ văn sĩ Higuchi Ichigo (1868-1912), mặt sau in hình cánh đồng hoa Kakitsubata.
  • Tờ 10.000 yên: Tờ tiền mệnh giá lớn nhất Nhật Bản, mặt trước in hình nhà văn, chính trị gia, nhà tư tưởng Yukichi Fukuzawa (1835-1901), mặt sau là hình chim phượng hoàng tại đền thờ Byodoin. .

Tương tự như các loại tiền tệ khác trên thế giới, giá tiền Nhật Bản cũng sẽ biến động lên xuống tùy thuộc vào nền kinh tế Nhật Bản và thế giới, vì vậy việc cập nhật thường xuyên tỷ giá đồng Yên sẽ giúp khách hàng chủ động hơn trong các giao dịch tài chính.

Đồng Việt Nam bao nhiêu tiền 1 lá?

Người Việt Nam khi đi xuất khẩu lao động sang Nhật Bản thường sẽ sử dụng đồng tiền Nhật Bản là “lá”. Vì vậy, “Lá” là đơn vị tiền tệ của các mệnh giá tiền tệ của Nhật Bản.

Đối với tiền mệnh giá lớn sẽ có cách gọi khác nhau giữa tiếng Nhật và tiếng Việt như sau:

Như người Nhật gọi nó:

  • 1000 Yên = 1 Sen.
  • 10.000 yên = 1 người đàn ông
  • 10 Sen = 1 Người

Như người Việt Nam gọi nó ở Nhật Bản:

  • 10.000 Yên = 1 Wan = 1 Man = 1 Card

Câu hỏi đặt ra là 1 thẻ bằng tiền Việt Nam là bao nhiêu? Theo tỷ giá cập nhật ngày 11/06/2022 và đây là tỷ giá trung bình của giá mua và bán JPY của các ngân hàng.

1 JPY = 172,44 VND

10.000 Yên (1 Thẻ) = 1.724.400 VND

Như vậy 1 Thẻ sau khi quy đổi ra tiền Việt sẽ là 1.724.400 VND

Tỷ giá hối đoái cho các đơn vị tiền tệ khác của Nhật Bản

Bao nhiêu tiền 1 Yên Nhật bằng Đồng Việt Nam?

Thị trường tỷ giá biến động liên tục nên tỷ giá đồng Yên thay đổi là lẽ đương nhiên. Vì vậy, để có thể đổi 1 yên Nhật sang bao nhiêu tiền Việt Nam thì cần phải cập nhật liên tục tỷ giá ngoại tệ. Theo đó, kể từ ngày 11 tháng 6 năm 2022:

1 Yên Nhật = 172,44 VND

Để giúp bạn dễ dàng hơn trong việc quy đổi Yên Nhật sang Đồng Việt Nam, chúng tôi sẽ liệt kê một số loại Yên được quy đổi sang Đồng Việt Nam dưới đây:

  • 1 Yên Nhật = 172,44 VND
  • 5 Yên Nhật = 862,20 VND
  • 10 Yên Nhật = 1.724,40 VND
  • 50 Yên Nhật = 8.622,00 VND
  • 100 Yên Nhật = 17.244,00 VND
  • 500 Yên Nhật = 86.220,00 VND
  • 1000 Yên Nhật = 172.440,00 VND
  • 2000 Yên Nhật = 344.880,00 VND
  • 5000 Yên Nhật = 862.200,00 VND
  • 10.000 Yên Nhật = 1.724.400,00 VND

Vì vậy, từ quy đổi trên, bạn có thể thấy rằng 1 Yên Nhật (JPY) bằng 172,44 VND.

Bằng bao nhiêu tiền Việt Nam Đồng?

Cách quy đổi Man Nhật sang tiền Việt Nam cũng rất đơn giản, cụ thể khách hàng có thể tính giá Man Nhật như sau:

  • 1 người Nhật = 10.000 Yên Nhật
  • 1 Yên Nhật = 172,44 VND
  • 1 người Nhật = 1.724.400,00 VND
  • 5 Người Nhật = 8.622.000, 00 VND
  • 10 Người Nhật = 17.244.000,00 VND
  • 20 Người Nhật = 34.488.00,00 VND
  • 50 người Nhật = 86.220.00,00 VND
  • 100 người Nhật = 172.440.000,00 VND

Như vậy 1 người Nhật sẽ bằng 1.724.400.00 VNĐ

Bao nhiêu tiền 1 cây Sen Nhật Bản?

Bao nhiêu tiền 1 cây Sen Nhật Bản?
Bao nhiêu tiền 1 cây Sen Nhật Bản?

Đồng Yên Nhật là đơn vị tiền tệ chính thức của đất nước Mặt trời mọc, nhưng nó được gọi là La, Sen, Man. Thực chất, những thuật ngữ này xuất phát từ cách gọi của các thực tập sinh Nhật Bản hay du học sinh. Về giá trị, Sen Nhật và Mãn Nhật có giá trị cao hơn Yên.

Cách đổi 1 Sen Nhật sang tiền Việt Nam cụ thể:

  • 1 Sen Nhật = 1000 Yên Nhật = 172.440,00 VND
  • 2 Sen Nhật = 344.880,00 VND
  • 10 Sen Nhật = 1.724.400,00 VND
  • 20 Sen Nhật = 3,448,800,00 VND
  • 50 Sen Nhật = 8.622.000.00 VNĐ
  • 100 Sen Nhật = 17.244.000.00 VNĐ
  • 1000 Sen Nhật = 172.440.000.00 VNĐ

Như vậy 1 Sen Nhật sẽ có giá trị là 172.440.000.00 VNĐ khi quy ra tiền Việt Nam.

Đổi tiền Lá sang tiền Việt Nam ở đâu uy tín?

Theo quy định của pháp luật Việt Nam không được phép tự do đổi ngoại tệ, bạn nên đến các ngân hàng để đổi vì đây là nơi hợp pháp nhất, an toàn và nhanh chóng nhất. Lúc này, ngân hàng sẽ yêu cầu bạn cung cấp đầy đủ các giấy tờ cần thiết để chứng minh việc đổi tiền hợp pháp, sau đó ngân hàng sẽ tiến hành đổi tiền theo nhu cầu của khách hàng.

Để dễ dàng hơn trong việc lựa chọn ngân hàng đổi ngoại tệ, bạn có thể tham khảo bảng quy đổi giá JPY / VND của các ngân hàng lớn ở nước ta ngày 11/6/2022 dưới đây.

Ngân hàngMuaMua chuyển khoảnBánChuyển nhượng bán hàng
Vietcombank172,50174,24182,47
TPBank171,77174,24182,47
Ngân hàng công thương174.40174.40182,95
Sacombank175.08176,08182,62182.12
MSB175,32175,82182,17181,87
GPBank176.10178.88
BIDV173,36174.40182,27
Ngân hàng HSBC172,79174,67179,76179,76
Đông Á172,90176,30176,30178.60
VietBank176,44176,97180,28
Ngân hàng PvcomBank174.30172,55182.40182.40

Nhìn chung, tỷ giá quy đổi ngoại tệ giữa các ngân hàng không chênh lệch quá nhiều, tất cả phụ thuộc vào diễn biến chung của thị trường quốc tế.

Ngoài hệ thống ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nhà nước cũng cấp phép cho một số công ty kinh doanh vàng bạc, đá quý được phép thu đổi ngoại tệ. Ưu điểm của việc đổi tiền lẻ tại các công ty vàng bạc, đá quý là thủ tục nhanh chóng, không cần chuẩn bị các giấy tờ cần thiết khi đổi tiền tại Ngân hàng và đặc biệt tỷ giá tại đây cao hơn.

Bạn cũng có thể đổi tiền tại sân bay, tuy nhiên phí đổi tiền sang tiền Việt Nam tại các quầy đổi tiền khá cao. Vì vậy, đổi tiền tại sân bay chỉ phù hợp trong trường hợp cần tiền Việt Nam gấp.

Kinh nghiệm đổi tiền sang tiền Việt Nam

Nếu bạn đã biết địa chỉ đổi tiền lá sang tiền Việt Nam uy tín thì không nên cứ thích đổi tiền lẻ hay bất cứ ngân hàng nào. Để đổi được nhiều tiền nhất từ ​​tiền Nhật sang tiền Việt, khách hàng có thể tham khảo 3 kinh nghiệm đổi tiền sau:

Tỷ giá hối đoái cao

Tỷ giá càng cao sẽ càng có lợi cho khách hàng khi đổi tiền, bạn nên chú ý cập nhật tin tức thị trường ngoại tệ, chọn thời điểm tỷ giá cao để đổi nếu không có nhu cầu sử dụng tiền trong một thời gian khẩn cấp. .

Đổi tiền tại các ngân hàng được nhà nước cấp phép

Chỉ các ngân hàng hoặc công ty được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép mới được cung cấp dịch vụ thu đổi ngoại tệ. Vì vậy, nếu muốn đổi tiền Lá sang tiền Việt Nam, bạn cần lựa chọn đúng tổ chức hoạt động dưới sự điều hành và quản lý của Ngân hàng Nhà nước.

Đổi tiền không đúng nơi quy định sẽ bị coi là tội kinh doanh ngoại tệ trái phép, khách hàng sẽ bị phạt rất nặng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Vì vậy, khách hàng không chỉ quan tâm đến tỷ giá mà còn phải lựa chọn đơn vị thu đổi ngoại tệ hợp pháp, uy tín.

Không đổi tiền nhỏ

Khi đổi tiền tại ngân hàng, bạn cần đổi ít nhất từ ​​100 yên trở lên, việc đổi tiền nhỏ có thể khiến phí chuyển đổi tăng lên. Kinh nghiệm của những khách hàng đã từng đổi tiền, mọi người nên chọn thời điểm tỷ giá ngoại tệ cao để đổi cùng lúc số lượng tiền lớn.

Sự kết luận

Qua bài viết trên, lamchutaichinh.vn đã chia sẻ đến khách hàng thông tin chi tiết về đơn vị tiền tệ của Nhật Bản, đồng thời giải đáp thắc mắc của hầu hết khách hàng về vấn đề này. Đồng Việt Nam bao nhiêu tiền 1 lá?. Hi vọng những thông tin hữu ích trên sẽ giúp bạn chọn được nơi quy đổi tiền Nhật sang tiền Việt Nam cũng như nắm được cách quy đổi để chủ động hơn trong giao dịch.

Bài viết được biên tập bởi: https://besttaichinh.com/


Thông tin thêm

1 Lá bằng bao nhiêu tiền Việt? Đổi tiền Lá ở đâu uy tín, giá cao?

Cùng với các loại tiền như USD, EUR, JPY cũng được sử dụng phổ biến trên thế giới hiện nay. Vậy JPY là gì? Đồng Việt Nam bao nhiêu tiền 1 lá? Đây là câu hỏi được rất nhiều khách hàng quan tâm hiện nay khi có ý định đi du lịch, du học hay xuất khẩu lao động Nhật Bản.

Bài viết sau, lamchutaichinh.vn sẽ chia sẻ cho bạn những thông tin cần biết về đơn vị tiền tệ Nhật Bản và tỷ giá chuyển đổi sang Việt Nam một cách chi tiết nhất.

Về tiền tệ của Nhật Bản

Đồng tiền Nhật Bản đang được sử dụng ngày nay là Yên Nhật, được sử dụng chính thức vào năm 1871. Đây là đồng tiền giao dịch lớn thứ ba trên thị trường ngoại hối sau USD và EURO.

Về tiền tệ của Nhật Bản
Về tiền tệ của Nhật Bản

  • Tên tiếng Anh: JAPANESE YEN.
  • Tên viết tắt: JPY
  • Biểu tượng:

Đồng Yên do Ngân hàng Nhật Bản phát hành, cũng giống như đồng Việt Nam, trên mỗi tờ tiền Yên đều in hình những con người vĩ đại của đất nước Mặt trời mọc này, tùy theo mức độ cống hiến của họ mà mỗi đồng tiền có được. Các mệnh giá khác nhau sẽ là chân dung của những vĩ nhân khác nhau.

Hiện nay, đồng Yên Nhật được lưu hành dưới hai dạng là tiền xu và tiền giấy. Tiền xu sẽ bao gồm các mệnh giá sau: đồng 1 yên, đồng 5 yên, đồng 10 yên, đồng 50 yên, đồng 100 yên và đồng 500 yên. Các đặc điểm của đồng tiền như sau:

  • Đồng 1 Yên: là đồng tiền có mệnh giá thấp nhất, được làm từ nhôm, đồng thời đây là đồng xu nhẹ nhất có thể nổi trên mặt nước.
  • Đồng 5 Yên: là loại tiền được đục lỗ ở giữa và có màu vàng khá đẹp với họa tiết cây lúa. Người Nhật gọi đồng 5 yên là go-en, cách phát âm gần giống với koun (may mắn) nên được người Nhật gọi là đồng xu may mắn.
  • Đồng 10 yên: ra đời năm 2006, mặt sau của đồng tiền có hình ngôi đền Byōdō-in ở cố đô Kyoto.
  • Đồng 50 yên: là đồng thứ hai có đục một lỗ ở giữa, mặt sau đồng có khắc hình hoa cúc, loài hoa được coi là quốc hoa của Nhật Bản ngày xưa.
  • Đồng 100 yên: đồng tiền lưu hành lâu nhất trong lịch sử đất nước Mặt trời mọc, được sử dụng lần đầu vào năm 1957. Đồng tiền cổ và hiện đại đều có khắc hình chim phượng hoàng. Hoa anh đào.
  • Đồng 500 yên: là mệnh giá cao nhất trong 6 đồng xu ở Nhật Bản.

Tiền giấy sẽ bao gồm các mệnh giá: 1000 yên, 2000 yên, 5000 yên và 10.000 yên. Đặc điểm của từng loại tiền giấy như sau:

  • Tờ 1000 yên: mặt trước của tờ tiền có hình nhà văn nổi tiếng Natsume Soseki (1867-1916), mặt sau có hình núi Phú Sĩ và hoa Sakura.
  • Tờ 2000 yên: mặt trước ghi cổng lâu đài Shureimon ở thành phố Naha, tỉnh Okinawa. Mặt sau là ảnh của tiểu thuyết Genji Monogatari - tiểu thuyết đầu tiên trên thế giới. Tuy nhiên, ghi chú này được rất ít người Nhật sử dụng vì hầu hết các máy tự động đều không nhận.
  • Tờ 5000 yên: Mặt trước của tờ tiền in hình chân dung nữ văn sĩ Higuchi Ichigo (1868-1912), mặt sau in hình cánh đồng hoa Kakitsubata.
  • Tờ 10.000 yên: Tờ tiền mệnh giá lớn nhất Nhật Bản, mặt trước in hình nhà văn, chính trị gia, nhà tư tưởng Yukichi Fukuzawa (1835-1901), mặt sau là hình chim phượng hoàng tại đền thờ Byodoin. .

Tương tự như các loại tiền tệ khác trên thế giới, giá tiền Nhật Bản cũng sẽ biến động lên xuống tùy thuộc vào nền kinh tế Nhật Bản và thế giới, vì vậy việc cập nhật thường xuyên tỷ giá đồng Yên sẽ giúp khách hàng chủ động hơn trong các giao dịch tài chính.

Đồng Việt Nam bao nhiêu tiền 1 lá?

Người Việt Nam khi đi xuất khẩu lao động sang Nhật Bản thường sẽ sử dụng đồng tiền Nhật Bản là “lá”. Vì vậy, "Lá" là đơn vị tiền tệ của các mệnh giá tiền tệ của Nhật Bản.

Đối với tiền mệnh giá lớn sẽ có cách gọi khác nhau giữa tiếng Nhật và tiếng Việt như sau:

Như người Nhật gọi nó:

  • 1000 Yên = 1 Sen.
  • 10.000 yên = 1 người đàn ông
  • 10 Sen = 1 Người

Như người Việt Nam gọi nó ở Nhật Bản:

  • 10.000 Yên = 1 Wan = 1 Man = 1 Card

Câu hỏi đặt ra là 1 thẻ bằng tiền Việt Nam là bao nhiêu? Theo tỷ giá cập nhật ngày 11/06/2022 và đây là tỷ giá trung bình của giá mua và bán JPY của các ngân hàng.

1 JPY = 172,44 VND

10.000 Yên (1 Thẻ) = 1.724.400 VND

Như vậy 1 Thẻ sau khi quy đổi ra tiền Việt sẽ là 1.724.400 VND

Tỷ giá hối đoái cho các đơn vị tiền tệ khác của Nhật Bản

Bao nhiêu tiền 1 Yên Nhật bằng Đồng Việt Nam?

Thị trường tỷ giá biến động liên tục nên tỷ giá đồng Yên thay đổi là lẽ đương nhiên. Vì vậy, để có thể đổi 1 yên Nhật sang bao nhiêu tiền Việt Nam thì cần phải cập nhật liên tục tỷ giá ngoại tệ. Theo đó, kể từ ngày 11 tháng 6 năm 2022:

1 Yên Nhật = 172,44 VND

Để giúp bạn dễ dàng hơn trong việc quy đổi Yên Nhật sang Đồng Việt Nam, chúng tôi sẽ liệt kê một số loại Yên được quy đổi sang Đồng Việt Nam dưới đây:

  • 1 Yên Nhật = 172,44 VND
  • 5 Yên Nhật = 862,20 VND
  • 10 Yên Nhật = 1.724,40 VND
  • 50 Yên Nhật = 8.622,00 VND
  • 100 Yên Nhật = 17.244,00 VND
  • 500 Yên Nhật = 86.220,00 VND
  • 1000 Yên Nhật = 172.440,00 VND
  • 2000 Yên Nhật = 344.880,00 VND
  • 5000 Yên Nhật = 862.200,00 VND
  • 10.000 Yên Nhật = 1.724.400,00 VND

Vì vậy, từ quy đổi trên, bạn có thể thấy rằng 1 Yên Nhật (JPY) bằng 172,44 VND.

Bằng bao nhiêu tiền Việt Nam Đồng?

Cách quy đổi Man Nhật sang tiền Việt Nam cũng rất đơn giản, cụ thể khách hàng có thể tính giá Man Nhật như sau:

  • 1 người Nhật = 10.000 Yên Nhật
  • 1 Yên Nhật = 172,44 VND
  • 1 người Nhật = 1.724.400,00 VND
  • 5 Người Nhật = 8.622.000, 00 VND
  • 10 Người Nhật = 17.244.000,00 VND
  • 20 Người Nhật = 34.488.00,00 VND
  • 50 người Nhật = 86.220.00,00 VND
  • 100 người Nhật = 172.440.000,00 VND

Như vậy 1 người Nhật sẽ bằng 1.724.400.00 VNĐ

Bao nhiêu tiền 1 cây Sen Nhật Bản?

Bao nhiêu tiền 1 cây Sen Nhật Bản?
Bao nhiêu tiền 1 cây Sen Nhật Bản?

Đồng Yên Nhật là đơn vị tiền tệ chính thức của đất nước Mặt trời mọc, nhưng nó được gọi là La, Sen, Man. Thực chất, những thuật ngữ này xuất phát từ cách gọi của các thực tập sinh Nhật Bản hay du học sinh. Về giá trị, Sen Nhật và Mãn Nhật có giá trị cao hơn Yên.

Cách đổi 1 Sen Nhật sang tiền Việt Nam cụ thể:

  • 1 Sen Nhật = 1000 Yên Nhật = 172.440,00 VND
  • 2 Sen Nhật = 344.880,00 VND
  • 10 Sen Nhật = 1.724.400,00 VND
  • 20 Sen Nhật = 3,448,800,00 VND
  • 50 Sen Nhật = 8.622.000.00 VNĐ
  • 100 Sen Nhật = 17.244.000.00 VNĐ
  • 1000 Sen Nhật = 172.440.000.00 VNĐ

Như vậy 1 Sen Nhật sẽ có giá trị là 172.440.000.00 VNĐ khi quy ra tiền Việt Nam.

Đổi tiền Lá sang tiền Việt Nam ở đâu uy tín?

Theo quy định của pháp luật Việt Nam không được phép tự do đổi ngoại tệ, bạn nên đến các ngân hàng để đổi vì đây là nơi hợp pháp nhất, an toàn và nhanh chóng nhất. Lúc này, ngân hàng sẽ yêu cầu bạn cung cấp đầy đủ các giấy tờ cần thiết để chứng minh việc đổi tiền hợp pháp, sau đó ngân hàng sẽ tiến hành đổi tiền theo nhu cầu của khách hàng.

Để dễ dàng hơn trong việc lựa chọn ngân hàng đổi ngoại tệ, bạn có thể tham khảo bảng quy đổi giá JPY / VND của các ngân hàng lớn ở nước ta ngày 11/6/2022 dưới đây.

Ngân hàngMuaMua chuyển khoảnBánChuyển nhượng bán hàng
Vietcombank172,50174,24182,47
TPBank171,77174,24182,47
Ngân hàng công thương174.40174.40182,95
Sacombank175.08176,08182,62182.12
MSB175,32175,82182,17181,87
GPBank176.10178.88
BIDV173,36174.40182,27
Ngân hàng HSBC172,79174,67179,76179,76
Đông Á172,90176,30176,30178.60
VietBank176,44176,97180,28
Ngân hàng PvcomBank174.30172,55182.40182.40

Nhìn chung, tỷ giá quy đổi ngoại tệ giữa các ngân hàng không chênh lệch quá nhiều, tất cả phụ thuộc vào diễn biến chung của thị trường quốc tế.

Ngoài hệ thống ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nhà nước cũng cấp phép cho một số công ty kinh doanh vàng bạc, đá quý được phép thu đổi ngoại tệ. Ưu điểm của việc đổi tiền lẻ tại các công ty vàng bạc, đá quý là thủ tục nhanh chóng, không cần chuẩn bị các giấy tờ cần thiết khi đổi tiền tại Ngân hàng và đặc biệt tỷ giá tại đây cao hơn.

Bạn cũng có thể đổi tiền tại sân bay, tuy nhiên phí đổi tiền sang tiền Việt Nam tại các quầy đổi tiền khá cao. Vì vậy, đổi tiền tại sân bay chỉ phù hợp trong trường hợp cần tiền Việt Nam gấp.

Kinh nghiệm đổi tiền sang tiền Việt Nam

Nếu bạn đã biết địa chỉ đổi tiền lá sang tiền Việt Nam uy tín thì không nên cứ thích đổi tiền lẻ hay bất cứ ngân hàng nào. Để đổi được nhiều tiền nhất từ ​​tiền Nhật sang tiền Việt, khách hàng có thể tham khảo 3 kinh nghiệm đổi tiền sau:

Tỷ giá hối đoái cao

Tỷ giá càng cao sẽ càng có lợi cho khách hàng khi đổi tiền, bạn nên chú ý cập nhật tin tức thị trường ngoại tệ, chọn thời điểm tỷ giá cao để đổi nếu không có nhu cầu sử dụng tiền trong một thời gian khẩn cấp. .

Đổi tiền tại các ngân hàng được nhà nước cấp phép

Chỉ các ngân hàng hoặc công ty được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép mới được cung cấp dịch vụ thu đổi ngoại tệ. Vì vậy, nếu muốn đổi tiền Lá sang tiền Việt Nam, bạn cần lựa chọn đúng tổ chức hoạt động dưới sự điều hành và quản lý của Ngân hàng Nhà nước.

Đổi tiền không đúng nơi quy định sẽ bị coi là tội kinh doanh ngoại tệ trái phép, khách hàng sẽ bị phạt rất nặng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Vì vậy, khách hàng không chỉ quan tâm đến tỷ giá mà còn phải lựa chọn đơn vị thu đổi ngoại tệ hợp pháp, uy tín.

Không đổi tiền nhỏ

Khi đổi tiền tại ngân hàng, bạn cần đổi ít nhất từ ​​100 yên trở lên, việc đổi tiền nhỏ có thể khiến phí chuyển đổi tăng lên. Kinh nghiệm của những khách hàng đã từng đổi tiền, mọi người nên chọn thời điểm tỷ giá ngoại tệ cao để đổi cùng lúc số lượng tiền lớn.

Sự kết luận

Qua bài viết trên, lamchutaichinh.vn đã chia sẻ đến khách hàng thông tin chi tiết về đơn vị tiền tệ của Nhật Bản, đồng thời giải đáp thắc mắc của hầu hết khách hàng về vấn đề này. Đồng Việt Nam bao nhiêu tiền 1 lá?. Hi vọng những thông tin hữu ích trên sẽ giúp bạn chọn được nơi quy đổi tiền Nhật sang tiền Việt Nam cũng như nắm được cách quy đổi để chủ động hơn trong giao dịch.

Bài viết được biên tập bởi: https://besttaichinh.com/


Cùng với các loại tiền như USD, EUR, JPY cũng được sử dụng phổ biến trên thế giới hiện nay. Vậy JPY là gì? Đồng Việt Nam bao nhiêu tiền 1 lá? Đây là câu hỏi được rất nhiều khách hàng quan tâm hiện nay khi có ý định đi du lịch, du học hay xuất khẩu lao động Nhật Bản.

Bài viết sau, lamchutaichinh.vn sẽ chia sẻ cho bạn những thông tin cần biết về đơn vị tiền tệ Nhật Bản và tỷ giá chuyển đổi sang Việt Nam một cách chi tiết nhất.

Về tiền tệ của Nhật Bản

Đồng tiền Nhật Bản đang được sử dụng ngày nay là Yên Nhật, được sử dụng chính thức vào năm 1871. Đây là đồng tiền giao dịch lớn thứ ba trên thị trường ngoại hối sau USD và EURO.

Về tiền tệ của Nhật Bản
Về tiền tệ của Nhật Bản

  • Tên tiếng Anh: JAPANESE YEN.
  • Tên viết tắt: JPY
  • Biểu tượng:

Đồng Yên do Ngân hàng Nhật Bản phát hành, cũng giống như đồng Việt Nam, trên mỗi tờ tiền Yên đều in hình những con người vĩ đại của đất nước Mặt trời mọc này, tùy theo mức độ cống hiến của họ mà mỗi đồng tiền có được. Các mệnh giá khác nhau sẽ là chân dung của những vĩ nhân khác nhau.

Hiện nay, đồng Yên Nhật được lưu hành dưới hai dạng là tiền xu và tiền giấy. Tiền xu sẽ bao gồm các mệnh giá sau: đồng 1 yên, đồng 5 yên, đồng 10 yên, đồng 50 yên, đồng 100 yên và đồng 500 yên. Các đặc điểm của đồng tiền như sau:

  • Đồng 1 Yên: là đồng tiền có mệnh giá thấp nhất, được làm từ nhôm, đồng thời đây là đồng xu nhẹ nhất có thể nổi trên mặt nước.
  • Đồng 5 Yên: là loại tiền được đục lỗ ở giữa và có màu vàng khá đẹp với họa tiết cây lúa. Người Nhật gọi đồng 5 yên là go-en, cách phát âm gần giống với koun (may mắn) nên được người Nhật gọi là đồng xu may mắn.
  • Đồng 10 yên: ra đời năm 2006, mặt sau của đồng tiền có hình ngôi đền Byōdō-in ở cố đô Kyoto.
  • Đồng 50 yên: là đồng thứ hai có đục một lỗ ở giữa, mặt sau đồng có khắc hình hoa cúc, loài hoa được coi là quốc hoa của Nhật Bản ngày xưa.
  • Đồng 100 yên: đồng tiền lưu hành lâu nhất trong lịch sử đất nước Mặt trời mọc, được sử dụng lần đầu vào năm 1957. Đồng tiền cổ và hiện đại đều có khắc hình chim phượng hoàng. Hoa anh đào.
  • Đồng 500 yên: là mệnh giá cao nhất trong 6 đồng xu ở Nhật Bản.

Tiền giấy sẽ bao gồm các mệnh giá: 1000 yên, 2000 yên, 5000 yên và 10.000 yên. Đặc điểm của từng loại tiền giấy như sau:

  • Tờ 1000 yên: mặt trước của tờ tiền có hình nhà văn nổi tiếng Natsume Soseki (1867-1916), mặt sau có hình núi Phú Sĩ và hoa Sakura.
  • Tờ 2000 yên: mặt trước ghi cổng lâu đài Shureimon ở thành phố Naha, tỉnh Okinawa. Mặt sau là ảnh của tiểu thuyết Genji Monogatari – tiểu thuyết đầu tiên trên thế giới. Tuy nhiên, ghi chú này được rất ít người Nhật sử dụng vì hầu hết các máy tự động đều không nhận.
  • Tờ 5000 yên: Mặt trước của tờ tiền in hình chân dung nữ văn sĩ Higuchi Ichigo (1868-1912), mặt sau in hình cánh đồng hoa Kakitsubata.
  • Tờ 10.000 yên: Tờ tiền mệnh giá lớn nhất Nhật Bản, mặt trước in hình nhà văn, chính trị gia, nhà tư tưởng Yukichi Fukuzawa (1835-1901), mặt sau là hình chim phượng hoàng tại đền thờ Byodoin. .

Tương tự như các loại tiền tệ khác trên thế giới, giá tiền Nhật Bản cũng sẽ biến động lên xuống tùy thuộc vào nền kinh tế Nhật Bản và thế giới, vì vậy việc cập nhật thường xuyên tỷ giá đồng Yên sẽ giúp khách hàng chủ động hơn trong các giao dịch tài chính.

Đồng Việt Nam bao nhiêu tiền 1 lá?

Người Việt Nam khi đi xuất khẩu lao động sang Nhật Bản thường sẽ sử dụng đồng tiền Nhật Bản là “lá”. Vì vậy, “Lá” là đơn vị tiền tệ của các mệnh giá tiền tệ của Nhật Bản.

Đối với tiền mệnh giá lớn sẽ có cách gọi khác nhau giữa tiếng Nhật và tiếng Việt như sau:

Như người Nhật gọi nó:

  • 1000 Yên = 1 Sen.
  • 10.000 yên = 1 người đàn ông
  • 10 Sen = 1 Người

Như người Việt Nam gọi nó ở Nhật Bản:

  • 10.000 Yên = 1 Wan = 1 Man = 1 Card

Câu hỏi đặt ra là 1 thẻ bằng tiền Việt Nam là bao nhiêu? Theo tỷ giá cập nhật ngày 11/06/2022 và đây là tỷ giá trung bình của giá mua và bán JPY của các ngân hàng.

1 JPY = 172,44 VND

10.000 Yên (1 Thẻ) = 1.724.400 VND

Như vậy 1 Thẻ sau khi quy đổi ra tiền Việt sẽ là 1.724.400 VND

Tỷ giá hối đoái cho các đơn vị tiền tệ khác của Nhật Bản

Bao nhiêu tiền 1 Yên Nhật bằng Đồng Việt Nam?

Thị trường tỷ giá biến động liên tục nên tỷ giá đồng Yên thay đổi là lẽ đương nhiên. Vì vậy, để có thể đổi 1 yên Nhật sang bao nhiêu tiền Việt Nam thì cần phải cập nhật liên tục tỷ giá ngoại tệ. Theo đó, kể từ ngày 11 tháng 6 năm 2022:

1 Yên Nhật = 172,44 VND

Để giúp bạn dễ dàng hơn trong việc quy đổi Yên Nhật sang Đồng Việt Nam, chúng tôi sẽ liệt kê một số loại Yên được quy đổi sang Đồng Việt Nam dưới đây:

  • 1 Yên Nhật = 172,44 VND
  • 5 Yên Nhật = 862,20 VND
  • 10 Yên Nhật = 1.724,40 VND
  • 50 Yên Nhật = 8.622,00 VND
  • 100 Yên Nhật = 17.244,00 VND
  • 500 Yên Nhật = 86.220,00 VND
  • 1000 Yên Nhật = 172.440,00 VND
  • 2000 Yên Nhật = 344.880,00 VND
  • 5000 Yên Nhật = 862.200,00 VND
  • 10.000 Yên Nhật = 1.724.400,00 VND

Vì vậy, từ quy đổi trên, bạn có thể thấy rằng 1 Yên Nhật (JPY) bằng 172,44 VND.

Bằng bao nhiêu tiền Việt Nam Đồng?

Cách quy đổi Man Nhật sang tiền Việt Nam cũng rất đơn giản, cụ thể khách hàng có thể tính giá Man Nhật như sau:

  • 1 người Nhật = 10.000 Yên Nhật
  • 1 Yên Nhật = 172,44 VND
  • 1 người Nhật = 1.724.400,00 VND
  • 5 Người Nhật = 8.622.000, 00 VND
  • 10 Người Nhật = 17.244.000,00 VND
  • 20 Người Nhật = 34.488.00,00 VND
  • 50 người Nhật = 86.220.00,00 VND
  • 100 người Nhật = 172.440.000,00 VND

Như vậy 1 người Nhật sẽ bằng 1.724.400.00 VNĐ

Bao nhiêu tiền 1 cây Sen Nhật Bản?

Bao nhiêu tiền 1 cây Sen Nhật Bản?
Bao nhiêu tiền 1 cây Sen Nhật Bản?

Đồng Yên Nhật là đơn vị tiền tệ chính thức của đất nước Mặt trời mọc, nhưng nó được gọi là La, Sen, Man. Thực chất, những thuật ngữ này xuất phát từ cách gọi của các thực tập sinh Nhật Bản hay du học sinh. Về giá trị, Sen Nhật và Mãn Nhật có giá trị cao hơn Yên.

Cách đổi 1 Sen Nhật sang tiền Việt Nam cụ thể:

  • 1 Sen Nhật = 1000 Yên Nhật = 172.440,00 VND
  • 2 Sen Nhật = 344.880,00 VND
  • 10 Sen Nhật = 1.724.400,00 VND
  • 20 Sen Nhật = 3,448,800,00 VND
  • 50 Sen Nhật = 8.622.000.00 VNĐ
  • 100 Sen Nhật = 17.244.000.00 VNĐ
  • 1000 Sen Nhật = 172.440.000.00 VNĐ

Như vậy 1 Sen Nhật sẽ có giá trị là 172.440.000.00 VNĐ khi quy ra tiền Việt Nam.

Đổi tiền Lá sang tiền Việt Nam ở đâu uy tín?

Theo quy định của pháp luật Việt Nam không được phép tự do đổi ngoại tệ, bạn nên đến các ngân hàng để đổi vì đây là nơi hợp pháp nhất, an toàn và nhanh chóng nhất. Lúc này, ngân hàng sẽ yêu cầu bạn cung cấp đầy đủ các giấy tờ cần thiết để chứng minh việc đổi tiền hợp pháp, sau đó ngân hàng sẽ tiến hành đổi tiền theo nhu cầu của khách hàng.

Để dễ dàng hơn trong việc lựa chọn ngân hàng đổi ngoại tệ, bạn có thể tham khảo bảng quy đổi giá JPY / VND của các ngân hàng lớn ở nước ta ngày 11/6/2022 dưới đây.

Ngân hàngMuaMua chuyển khoảnBánChuyển nhượng bán hàng
Vietcombank172,50174,24182,47
TPBank171,77174,24182,47
Ngân hàng công thương174.40174.40182,95
Sacombank175.08176,08182,62182.12
MSB175,32175,82182,17181,87
GPBank176.10178.88
BIDV173,36174.40182,27
Ngân hàng HSBC172,79174,67179,76179,76
Đông Á172,90176,30176,30178.60
VietBank176,44176,97180,28
Ngân hàng PvcomBank174.30172,55182.40182.40

Nhìn chung, tỷ giá quy đổi ngoại tệ giữa các ngân hàng không chênh lệch quá nhiều, tất cả phụ thuộc vào diễn biến chung của thị trường quốc tế.

Ngoài hệ thống ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nhà nước cũng cấp phép cho một số công ty kinh doanh vàng bạc, đá quý được phép thu đổi ngoại tệ. Ưu điểm của việc đổi tiền lẻ tại các công ty vàng bạc, đá quý là thủ tục nhanh chóng, không cần chuẩn bị các giấy tờ cần thiết khi đổi tiền tại Ngân hàng và đặc biệt tỷ giá tại đây cao hơn.

Bạn cũng có thể đổi tiền tại sân bay, tuy nhiên phí đổi tiền sang tiền Việt Nam tại các quầy đổi tiền khá cao. Vì vậy, đổi tiền tại sân bay chỉ phù hợp trong trường hợp cần tiền Việt Nam gấp.

Kinh nghiệm đổi tiền sang tiền Việt Nam

Nếu bạn đã biết địa chỉ đổi tiền lá sang tiền Việt Nam uy tín thì không nên cứ thích đổi tiền lẻ hay bất cứ ngân hàng nào. Để đổi được nhiều tiền nhất từ ​​tiền Nhật sang tiền Việt, khách hàng có thể tham khảo 3 kinh nghiệm đổi tiền sau:

Tỷ giá hối đoái cao

Tỷ giá càng cao sẽ càng có lợi cho khách hàng khi đổi tiền, bạn nên chú ý cập nhật tin tức thị trường ngoại tệ, chọn thời điểm tỷ giá cao để đổi nếu không có nhu cầu sử dụng tiền trong một thời gian khẩn cấp. .

Đổi tiền tại các ngân hàng được nhà nước cấp phép

Chỉ các ngân hàng hoặc công ty được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép mới được cung cấp dịch vụ thu đổi ngoại tệ. Vì vậy, nếu muốn đổi tiền Lá sang tiền Việt Nam, bạn cần lựa chọn đúng tổ chức hoạt động dưới sự điều hành và quản lý của Ngân hàng Nhà nước.

Đổi tiền không đúng nơi quy định sẽ bị coi là tội kinh doanh ngoại tệ trái phép, khách hàng sẽ bị phạt rất nặng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Vì vậy, khách hàng không chỉ quan tâm đến tỷ giá mà còn phải lựa chọn đơn vị thu đổi ngoại tệ hợp pháp, uy tín.

Không đổi tiền nhỏ

Khi đổi tiền tại ngân hàng, bạn cần đổi ít nhất từ ​​100 yên trở lên, việc đổi tiền nhỏ có thể khiến phí chuyển đổi tăng lên. Kinh nghiệm của những khách hàng đã từng đổi tiền, mọi người nên chọn thời điểm tỷ giá ngoại tệ cao để đổi cùng lúc số lượng tiền lớn.

Sự kết luận

Qua bài viết trên, lamchutaichinh.vn đã chia sẻ đến khách hàng thông tin chi tiết về đơn vị tiền tệ của Nhật Bản, đồng thời giải đáp thắc mắc của hầu hết khách hàng về vấn đề này. Đồng Việt Nam bao nhiêu tiền 1 lá?. Hi vọng những thông tin hữu ích trên sẽ giúp bạn chọn được nơi quy đổi tiền Nhật sang tiền Việt Nam cũng như nắm được cách quy đổi để chủ động hơn trong giao dịch.

Bài viết được biên tập bởi: https://besttaichinh.com/

#bằng #bao #nhiêu #tiền #Việt #Đổi #tiền #Lá #ở #đâu #tín #giá #cao

[rule_3_plain]

#bằng #bao #nhiêu #tiền #Việt #Đổi #tiền #Lá #ở #đâu #tín #giá #cao

[rule_1_plain]

#bằng #bao #nhiêu #tiền #Việt #Đổi #tiền #Lá #ở #đâu #tín #giá #cao

[rule_2_plain]

#bằng #bao #nhiêu #tiền #Việt #Đổi #tiền #Lá #ở #đâu #tín #giá #cao

[rule_2_plain]

#bằng #bao #nhiêu #tiền #Việt #Đổi #tiền #Lá #ở #đâu #tín #giá #cao

[rule_3_plain]

#bằng #bao #nhiêu #tiền #Việt #Đổi #tiền #Lá #ở #đâu #tín #giá #cao

[rule_1_plain]

Nguồn: Best Tài Chính

#bằng #bao #nhiêu #tiền #Việt #Đổi #tiền #Lá #ở #đâu #tín #giá #cao

Xem thêm thông tin hay:  Bật mí 12 kinh nghiệm mua nhà chung cư ai cũng nên biết
Best Tài Chính
Best Tài Chínhhttp://besttaichinh.com
Là người sáng lập Website BestTaiChinh.Com - Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, Bitcoin, chứng khoáng ... sẽ sử dụng các kiến thức được tổng hợp và đúc kết để cung cấp đến các bạn những thông tin chính xác, tư vấn hỗ trợ xử lý các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư hiệu quả nhất!

Similar Articles

Comments

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

Advertisment

Phổ biến nhất